<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
     xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
     xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
     xmlns:admin="http://webns.net/mvcb/"
     xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#"
     xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
     xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/">
<channel>
<title>Tuvidonga.com &#45; : Xem bói</title>
<link>https://tuvidonga.com/rss/category/xem-boi</link>
<description>Tuvidonga.com &#45; : Xem bói</description>
<dc:language>vn</dc:language>
<dc:rights>Copyright 2023 tuvidonga.com &#45; All Rights Reserved.</dc:rights>

<item>
<title>Cách Tính Trùng Tang, Nhập Mộ, Thiên Di Chính Xác 100%</title>
<link>https://tuvidonga.com/tinh-trung-tang.html</link>
<guid>https://tuvidonga.com/tinh-trung-tang.html</guid>
<description><![CDATA[ Cách Tính trùng tang, nhập mộ, Thiên Di chuẩn xác, Từ Xưa đến nay việc xác định trùng tang là điều cực kỳ quan trọng trong việc xem ngày giờ mất. Đã có rất nhiều trường hợp trùng tang liên táng xảy ra với nhiều gia đình và hậu quả là không thể lường được. Hôm nay Tử Vi Cải Mệnh xin giới thiệu đến các bạn cách tính trùng tang theo cổ truyền. ]]></description>
<enclosure url="https://tuvidonga.com/uploads/images/2023/08/image_380x226_64cbaa95b0b01.jpg" length="49398" type="image/jpeg"/>
<pubDate>Sat, 24 May 2025 17:18:46 +0700</pubDate>
<dc:creator>Chunghic</dc:creator>
<media:keywords>Cách tính trùng tang, nhập mộ, thiên di</media:keywords>
<content:encoded><![CDATA[<p>$trungtang</p>
<p><a href="https://tuvidonga.com/tinh-trung-tang.html"><strong>Cách Tính trùng tang</strong></a>, nhập mộ, Thiên Di chuẩn xác, Từ Xưa đến nay việc xác định trùng tang là điều cực kỳ quan trọng trong việc xem ngày giờ mất. Đã có rất nhiều trường hợp trùng tang liên táng xảy ra với nhiều gia đình và hậu quả là không thể lường được. Hôm nay Tử Vi Cải Mệnh xin giới thiệu đến các bạn cách tính trùng tang theo cổ truyền. Các bạn chỉ cần điền đầy đủ thông tin vào khung trên và nhấn vào tra cứu, sau đó phần mềm sẽ trả cho bạn kết quả gồm các thông số liên quan đến việc có phạm trùng tang hay không. Kết quả gồm các thông tin như: Nhập Mộ, Thiên Di, Trùng Tang (Nhất xa, Nhị Xa và Tam Xa).</p>
<h2>1. Khái niệm các thông số</h2>
<p><strong>1. Nhập mộ là gì?</strong></p>
<p>Nếu như được <strong>nhập mộ</strong> tức là đương số đã mất đúng theo số trời, là dấu hiệu đương số ra đi không còn điều gì vướng mắc đến trần gian, chỉ cần được một nhập mộ của Tuổi, Ngày, Tháng là đã rất tốt rồi. và có thể kết luận là không phạm trùng tang, càng nhiều nhập mộ thì càng tốt và không cần phải làm lễ gì, cứ đem chôn cất như bình thường.</p>
<p><strong>2. Thiên Di là gì?</strong></p>
<p><strong>Thiên di chủ đi lại, </strong>Nếu như phạm thiên di đồng nghĩa với việc người mất chưa mất theo đúng số trời. Các con cháu hạn chế đi lại.</p>
<p><strong>3. Trung tang là gì?</strong></p>
<p>Theo quan niệm xưa thì trùng tang là rất nặng, trùng tang là người mất ra đi không đúng theo số trời, vẫn còn lưu luyến trần gian hoặc bị chết oan, hay chết phạm giờ. Khi chết có thể bị thần trùng bắt về quay lại kéo theo người nhà đi theo. Trường hợp có 2-3 trùng tang mà không được nhập mộ nào thì cần phải hóa giải trùng tang.</p>
<p><strong>Trùng tang Nhất Xa</strong>: Phạm nhất là là Tam Đại Nhân, có nghĩa là 3 người già trong gia đình sẽ mất theo.</p>
<p><strong>Trung tang Nhị Xa</strong>: Phạm trùng tang Nhị Xa, có nghĩa là ngũ trung nhân, cẩn thận sẽ có 5 người trung niên trong gia đình đi theo</p>
<p><strong>Trùng Tang Tam Xa:</strong> Thất tiểu nhân, có nghĩa là 7 người trẻ sẽ bị bắt theo.</p>
<h2>2. Hóa Giải Trùng Tang.</h2>
<p>Trường hợp nếu có quá nhiều trùng tang trong ngày, tháng, năm người mất thì cần phải hóa giải trùng tang. Có 4 cách hóa giải trùng tang như sau:</p>
<p>1. Lúc chưa liệm: Mua một Rồng Vàng (loại vàng mã) đốt lấy than cho vào miệng tử thi hoặc cho vao quan tài trước khi đậy lắp.</p>
<p>2. Mua một bộ bài tam cúc, bỏ 4 lá (xe đen, mã đen, xe đỏ, mã đỏ). Bộ bài còn lại cho hòm (quan tài) trước khi liệm. Miềm Nam thì mua bộ bài tứ sắc, bỏ 4 lá Ông Tướng.</p>
<p>3. Dùng 100 bông vạn thọ chia đôi, trước khi hạ huyệt cho 50 bông (bỏ cành lá hoa xé nát) rải xuống huyệt, sau đó hạ quan tài xuống, cho 50 bông dải trên nắp quan tài trước khi lấy đất. Liệm, Chôn, Cải táng cũng phải tránh những ngày giờ trùng tang liên táng.</p>
<p>4. Nếu người mất theo đạo Phật thì mua một bộ đồ liệm (đồ thầy tu, Cà - Sa) mặc cho người mất trước lúc nhập quan.</p>
<h2>3. Giờ Trùng Tang Liên Táng (xấu, nên tránh)</h2>
<p><strong>- Tuổi Thân, Tý, Thìn:</strong> Mất vào ngày, giờ, tháng, năm,  TỴ là phạm trùng tang liên táng.</p>
<p><strong>- Tuổi Dần, Ngọ, Tuất:</strong> Mất vào năm, tháng, ngày, giờ, HỢI là phạm trùng tang liên táng.</p>
<p><strong>- Tuổi Tỵ, Dậu, Sửu:</strong> Mất vào Năm, Tháng, Ngày, Giờ, DẦN là phạm trùng tang liên táng.</p>
<p><strong>- Tuổi Hợi, Mão, Mùi:</strong> Mất vào Năm, Tháng, Ngày, Giờ, THÂN là phạm trùng tang liên táng.</p>]]> </content:encoded>
</item>

<item>
<title>XEM BÓI NỐT RUỒI &#45; Trên Mặt, Bàn Tay, Chân, Cơ Thể Nam &amp;amp; Nữ chính xác 100%</title>
<link>https://tuvidonga.com/boi-not-ruoi.html</link>
<guid>https://tuvidonga.com/boi-not-ruoi.html</guid>
<description><![CDATA[ Bói Nốt ruồi trên cơ thể nam và nữ là một hình thức xem bói có từ  ngàn đời này dùng để dự đoán tướng số theo nốt ruồi một cách toàn diện, chính xác, giải mã các vấn đề cuộc sống, số phận và tương lai dựa theo nốt ruồi ]]></description>
<enclosure url="https://tuvidonga.com/uploads/images/2023/08/image_380x226_64cbae6597bd3.jpg" length="49398" type="image/jpeg"/>
<pubDate>Thu, 22 May 2025 16:54:16 +0700</pubDate>
<dc:creator>Chunghic</dc:creator>
<media:keywords>xem nốt ruồi, tướng nốt ruồi, bói nốt ruồi trên cơ thể</media:keywords>
<content:encoded><![CDATA[<p>$boinotruoi</p>
<h2><strong>Giới thiệu phần mềm xem bói nốt ruồi</strong></h2>
<p><strong>Xem Bói Nốt Ruồi toàn thân, trên mặt, bàn tay, bàn chân, trên cơ thể của Đan ông và Phụ Nữ</strong> là một trong những bộ môn xem tướng có từ lâu đời và vẫn được truyền lại cho đến ngày nay. Các nốt ruồi này thể hiện cát hung đến vận mệnh cũng như số mệnh cuộc đời bạn.</p>
<p>Ngoài những hình thức xem tướng Tay, Chân, khuôn mặt và một số những bộ môn xem bói khác như <a href="https://tuvidonga.com/la-so-tu-vi">xem tử vi</a>, xem bát tự, kinh dịch khá chính xác thì xem tướng nốt ruồi cũng được coi như là một dự báo chính xác tương lai, tính cách, vận mệnh của đời người.</p>
<p>Xem tướng nốt rồi ngày này không còn là chuyên môn của những Thầy xem tướng nữa, Chúng tôi Tử Vi Cải Mệnh đã lập trình phần mềm Xem Bói Nốt Ruồi giúp các bạn có thể Tự Xem Nốt Ruồi cho chính mình. Hình thức xem rất đơn giản, bạn chỉ cần truy cập vào bài viết <strong><a href="https://tuvidonga.com/boi-not-ruoi.html">Xem Bói Nốt Ruồi</a></strong> và làm theo hướng dẫn ở trên cùng và xem kết quả.</p>
<h2>Xem bói nốt ruồi Đàn Ông</h2>
<p>Đầu tiên bạn chọn giới tính, sau đó chọn <strong>Nam, </strong>tiếp theo bạn sang <strong>ô vị trí, </strong>ở đây bạn chọn mục xem trên mặt, trên cơ thể, trên bàn tay, trên bàn chân, lúc này hệ thống sẽ tự chuyển đổi hình ảnh có chứa nốt ruồi của nam giới, kèm theo vị trí nốt ruồi. Sau đó bạn lại tiếp tục chọn vị trí nốt ruồi mà bạn có theo đúng vị trí cơ thể, và nhấn kết quả. Như vậy là bạn có thể biết được vị trí của nốt ruồ đó có ý nghĩa gì rồi.</p>
<h2>Xem bói nốt ruồi Phụ Nữ</h2>
<p>Tương tự như xem bói nốt ruồi đàn ông, xem bói nốt ruồi phụ nữ bạn cũng chọn các ô vị trí, trên mặt hoặc trên cơ thể và chọn tiếp vị trí nốt ruồi mà bạn đang có, hệ thống sẽ trả về kết quả thể hiện ý nghĩa nốt ruồi của bạn.</p>
<p><strong>Lưu ý:</strong> Những nốt ruồi trên cơ thể bạn không có trong hệ thống nốt ruồi trên đồng nghĩa với việc nốt ruồi đó không có ý nghĩa nhiều, vì thế bạn không cần phải can thiệp phong thủy để tẩy xóa hay làm bất kỳ vấn đề gì liên quan đến nốt ruồi đó.</p>]]> </content:encoded>
</item>

<item>
<title>BÓI TÊN &#45; Giải đoán tình duyên, vận mệnh Theo Tên</title>
<link>https://tuvidonga.com/boi-ten.html</link>
<guid>https://tuvidonga.com/boi-ten.html</guid>
<description><![CDATA[ Bói tên dựa theo Họ Và Tên của bạn để đưa ra cách tính toán, cái Tên chính là mũi tên, là điểm đến, tên thường gọi có ảnh hưởng lớn đến số phận, cuộc đời bạn. Chính vì thế chúng tôi đưa ra dự đoán tính cách, tình duyên, cuộc đời và công danh của bạn dựa vào tên của bạn một cách chính xác ]]></description>
<enclosure url="https://tuvidonga.com/uploads/images/2023/08/image_380x226_64cbaec2aa8af.jpg" length="49398" type="image/jpeg"/>
<pubDate>Thu, 22 May 2025 16:53:10 +0700</pubDate>
<dc:creator>Chunghic</dc:creator>
<media:keywords>bói tên, bói họ tên, xem bói theo tên</media:keywords>
<content:encoded><![CDATA[<p>$ynghiaten</p>
<p data-sourcepos="1:1-1:286"><strong>Bói tên</strong> là một phương pháp dự đoán hoặc phân tích về tính cách, vận mệnh, sự nghiệp, tình duyên, hay thậm chí là sức khỏe của một người dựa trên <strong>tên gọi</strong> của họ. Nó thường liên quan đến việc giải mã ý nghĩa của các chữ cái, con số tương ứng với các chữ cái, hoặc âm điệu của tên.</p>
<h3 data-sourcepos="5:1-5:33"><strong>Các dạng bói tên phổ biến</strong></h3>
<p data-sourcepos="7:1-7:43">Có một số hình thức bói tên chính, bao gồm:</p>
<ul data-sourcepos="9:1-13:0">
<li data-sourcepos="9:1-9:423"><strong>Bói tên theo Thần số học (Numerology):</strong> Đây là phương pháp phổ biến nhất. Mỗi chữ cái trong bảng chữ cái (ví dụ, A=1, B=2, C=3...) được gán cho một giá trị số. Bằng cách cộng các số này lại và rút gọn thành một số đơn (hoặc một số chủ đạo), người ta có thể tìm ra <strong>"con số định mệnh"</strong> hoặc <strong>"con số tên riêng"</strong>. Con số này được cho là tiết lộ về tính cách, tài năng, điểm mạnh, điểm yếu và đường đời của một người.</li>
<li data-sourcepos="10:1-10:296"><strong>Bói tên theo Ngũ hành (trong phong thủy Á Đông):</strong> Trong văn hóa Á Đông, mỗi tên gọi có thể được phân tích dựa trên các yếu tố Ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ). Tên có sự cân bằng về Ngũ hành được cho là mang lại may mắn, thuận lợi, trong khi tên mất cân bằng có thể gây ra những trở ngại.</li>
<li data-sourcepos="11:1-11:356"><strong>Bói tên theo ý nghĩa Hán Việt hoặc ngôn ngữ khác:</strong> Một số hình thức bói tên sẽ tập trung vào ý nghĩa gốc của từng chữ hoặc từ trong tên (đặc biệt phổ biến với tên tiếng Việt có gốc Hán Việt). Ví dụ, tên "An" có nghĩa là bình yên, "Hạnh" có nghĩa là hạnh phúc, v.v. Ý nghĩa của tên được cho là ảnh hưởng đến tính cách và vận mệnh của người mang tên đó.</li>
<li data-sourcepos="12:1-13:0"><strong>Bói tên theo âm điệu/âm vần:</strong> Một số ít phương pháp bói tên có thể xem xét đến sự hài hòa trong âm điệu của tên khi phát âm, hoặc sự kết hợp các nguyên âm, phụ âm để đưa ra nhận định.</li>
</ul>
<h3 data-sourcepos="16:1-16:27"><strong>Ý nghĩa của bói tên</strong></h3>
<p data-sourcepos="18:1-18:89">Tương tự như bói tháng sinh hay các hình thức bói toán khác, bói tên thường mang ý nghĩa:</p>
<ul data-sourcepos="20:1-23:0">
<li data-sourcepos="20:1-20:118"><strong>Tự khám phá bản thân:</strong> Giúp người xem hiểu thêm về những đặc điểm tính cách tiềm ẩn, sở trường, sở đoản của mình.</li>
<li data-sourcepos="21:1-21:216"><strong>Định hướng:</strong> Mặc dù chỉ là tham khảo, nhưng những phân tích về sự nghiệp, tình duyên dựa trên tên có thể cung cấp một cái nhìn tổng quan, giúp người xem có thêm cơ sở để suy nghĩ về các lựa chọn trong cuộc sống.</li>
<li data-sourcepos="22:1-23:0"><strong>Giải trí và thỏa mãn tò mò:</strong> Đối với nhiều người, bói tên đơn giản là một hoạt động giải trí thú vị, giúp khám phá những điều bí ẩn về bản thân và tương lai.</li>
</ul>
<p data-sourcepos="24:1-24:231">Quan trọng nhất, bói tên, cũng như các hình thức bói toán khác, nên được xem xét với tinh thần <strong>tham khảo và chiêm nghiệm</strong>. Vận mệnh và thành công của một người phụ thuộc chủ yếu vào nỗ lực, quyết định, và cách sống của chính họ.</p>
<p data-sourcepos="26:1-26:116">Bạn có muốn thử bói tên theo Thần số học không? Bạn có thể cho tôi biết tên đầy đủ của bạn để tôi thử phân tích nhé!</p>]]> </content:encoded>
</item>

<item>
<title>Bói Ngày Tháng &#45; Ý nghĩa cuộc đời dựa vào Tháng Sinh</title>
<link>https://tuvidonga.com/boi-thang-sinh.html</link>
<guid>https://tuvidonga.com/boi-thang-sinh.html</guid>
<description><![CDATA[ Dựa vào tháng sinh có thể dự đoán số phận, tương lai của bạn, hãy cùng chúng tôi dự đoán số phận phần nào tháng sinh của bạn nhé. Ứng dụng xem bói tháng sinh rất đơn giản, tuy nhiên đây chỉ là thông tin mang tính chất chắc nghiệm, tham khảo không thể chính xác một cách tuyệt đối được ]]></description>
<enclosure url="https://tuvidonga.com/uploads/images/2023/08/image_380x226_64cbaeeed8fbd.jpg" length="49398" type="image/jpeg"/>
<pubDate>Thu, 22 May 2025 16:51:32 +0700</pubDate>
<dc:creator>Chunghic</dc:creator>
<media:keywords>bói tháng sinh</media:keywords>
<content:encoded><![CDATA[<p>$ynghiathangsinh</p>
<p data-sourcepos="1:1-1:207"><strong>Bói tháng sinh</strong> là một phương pháp dự đoán các khía cạnh về <strong>tính cách, vận mệnh, tình duyên, sự nghiệp, sức khỏe</strong> của một người dựa trên tháng sinh của họ, có thể là tháng sinh dương lịch hoặc âm lịch.</p>
<h3 data-sourcepos="5:1-5:40"><strong>Các dạng bói tháng sinh phổ biến</strong></h3>
<p data-sourcepos="7:1-7:62">Có nhiều hình thức bói tháng sinh khác nhau, phổ biến nhất là:</p>
<ul data-sourcepos="9:1-12:0">
<li data-sourcepos="9:1-9:346"><strong>Bói tháng sinh theo Cung Hoàng Đạo (Tây phương):</strong> Hệ thống này chia 12 tháng trong năm thành 12 cung hoàng đạo, mỗi cung tương ứng với một khoảng thời gian nhất định và có những đặc điểm tính cách, sở thích, và xu hướng vận mệnh riêng. Ví dụ, người sinh tháng 3 (từ 21/3 - 19/4) sẽ thuộc cung Bạch Dương với tính cách năng động, nhiệt huyết.</li>
<li data-sourcepos="10:1-10:245"><strong>Bói tháng sinh theo Âm lịch (Đông phương):</strong> Phương pháp này thường kết hợp tháng sinh âm lịch với con giáp của người đó để đưa ra những dự đoán chi tiết hơn về tính cách, các mối quan hệ, tài lộc, và những sự kiện quan trọng trong cuộc đời.</li>
<li data-sourcepos="11:1-12:0"><strong>Bói tháng sinh kết hợp các yếu tố khác:</strong> Một số hình thức bói khác có thể kết hợp thêm ngày sinh, giờ sinh, hoặc năm sinh để tạo ra một lá số chi tiết hơn (ví dụ như <strong>Tử vi</strong> hay <strong>Thần số học</strong>), từ đó đưa ra những phân tích sâu sắc hơn về cuộc đời mỗi người.</li>
</ul>
<h3 data-sourcepos="15:1-15:34"><strong>Ý nghĩa của bói tháng sinh</strong></h3>
<p data-sourcepos="17:1-17:70">Việc xem bói tháng sinh, dù là theo phương pháp nào, đều mang ý nghĩa:</p>
<ul data-sourcepos="19:1-22:0">
<li data-sourcepos="19:1-19:104"><strong>Hiểu rõ bản thân:</strong> Giúp bạn nhận ra những đặc điểm tính cách, điểm mạnh, điểm yếu tiềm ẩn của mình.</li>
<li data-sourcepos="20:1-20:276"><strong>Định hướng cuộc sống:</strong> Mặc dù chỉ mang tính chất tham khảo, nhưng những thông tin về vận mệnh có thể giúp bạn có cái nhìn tổng quan về các giai đoạn trong cuộc đời, từ đó có sự chuẩn bị và đưa ra những quyết định phù hợp hơn trong sự nghiệp, tình cảm hay các mối quan hệ.</li>
<li data-sourcepos="21:1-22:0"><strong>Giải trí và thỏa mãn sự tò mò:</strong> Đối với nhiều người, việc xem bói tháng sinh đơn giản là một cách giải trí thú vị, giúp thỏa mãn sự tò mò về tương lai.</li>
</ul>
<p data-sourcepos="23:1-23:211">Điều quan trọng cần nhớ là bói toán nói chung và bói tháng sinh nói riêng chỉ mang tính chất <strong>tham khảo và chiêm nghiệm</strong>. Vận mệnh của mỗi người còn phụ thuộc vào nỗ lực, quyết định, và cách sống của bản thân.</p>
<p data-sourcepos="25:1-25:84">Bạn có muốn tôi "bói" thử về tính cách của bạn dựa trên tháng sinh dương lịch không?</p>]]> </content:encoded>
</item>

<item>
<title>BÓI KIỀU &#45; Bói tình yêu online qua Truyện Kiều cực hay</title>
<link>https://tuvidonga.com/boi-kieu.html</link>
<guid>https://tuvidonga.com/boi-kieu.html</guid>
<description><![CDATA[ Xem Bói Tình Yêu thông qua truyện kiều, đã từ lâu hình thức bói kiều đã trở nên phổ biến, hiện nay đã được lập trình để các bạn có thể để dàng xem bói kiều một cách đơn giản, dễ hiểu. ]]></description>
<enclosure url="https://tuvidonga.com/uploads/images/2023/08/image_380x226_64cbabfaa6fad.jpg" length="49398" type="image/jpeg"/>
<pubDate>Thu, 22 May 2025 16:49:15 +0700</pubDate>
<dc:creator>Chunghic</dc:creator>
<media:keywords>bói kiều</media:keywords>
<content:encoded><![CDATA[<p><strong>$boikieu</strong></p>
<p><a href="https://tuvidonga.com/boi-kieu.html"><strong>Bói kiều</strong></a><span> – một trong những phương pháp bói tình yêu có từ rất lâu đời mà có lẽ nhiều người trong chúng ta sử dụng mà không biết nó xuất hiện từ bao giờ. Truyện Kiều của Đại Thi Hào Nguyễn Du là một trong những tác phẩm kinh điển ăn sâu vào trong lòng mỗi người dân Việt Nam và hiện nay nhiều ông thầy sử dụng truyện kiều để Bói Tình Yêu một cách rất chính xác.</span></p>
<p><span>Truyện Kiều là một tác phẩm được viết bằng thơ nói về mối tình của Từ Hải và Thúy Kiều, những vần thơ rất rễ có thể học thuộc lòng, hơn nữa ý nghĩa của nó dễ hiểu, dù người già hay người trẻ khi đọc đều thấy dễ hiểu, Tuy nhiên hàm ý sâu sắc của Truyện Kiều rất thâm sâu, vì thế mà khi sử dụng để bói tình yêu, truyện kiều được mỗi ông thầy giải nghĩa theo một khía cạnh khác nhau, tùy thuộc vào trình độ của người Thầy.</span><span></span></p>
<p><span>Phần mềm bói tình yêu bằng truyện kiều được chúng tôi lập trình rất dễ sử dụng, chỉ cần nhập tên của hai người và nhận kết quả. Phần mềm sẽ trả lại bạn bằng một đoạn thơ nói về khả năng tương hợp cũng như xung khác của hai người. </span></p>
<p><span>Tuy nhiên để phần xem bói được chính xác hơn thì các bạn nên thành tâm. Nó cũng là một công cụ để các bạn trẻ tham khảo trước khi đi đến hôn nhân, mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo và nếu như bạn đôi bạn không hợp nhau thì cũng đừng quá buồn phiền, bỏi <a href="https://tuvidonga.com/xem-tinh-duyen.html">Xem tình duyên</a> có nhiều phương pháp và nhiều yếu tố. Quan trọng nhất vẫn là tình yêu của hai bạn dành cho nhau.</span><span></span></p>
<p></p>]]> </content:encoded>
</item>

<item>
<title>Gieo Quẻ Quan Âm &#45; Linh Xăm Quan Âm Bồ Tát Linh Ứng</title>
<link>https://tuvidonga.com/gieo-que-quan-am.html</link>
<guid>https://tuvidonga.com/gieo-que-quan-am.html</guid>
<description><![CDATA[ Gieo quẻ Quan Âm là một hình thức gieo quẻ giống như gieo Kinh Dịch hay lục hào, tuy nhiên kinh dịch có 64 quẻ, còn Gieo quẻ Quan Âm có 100 quẻ, Quý vị thành tâm khi gieo quẻ sẽ được linh ứng, mọi sự việc đều xuất phát từ tâm, vì thế khi thành tâm bạn sẽ thấy linh ứng hơn rất nhiều. ]]></description>
<enclosure url="https://tuvidonga.com/uploads/images/2023/08/image_380x226_64cbab49753df.jpg" length="49398" type="image/jpeg"/>
<pubDate>Thu, 22 May 2025 16:47:54 +0700</pubDate>
<dc:creator>Chunghic</dc:creator>
<media:keywords>gieo quẻ quan âm, xăm quẻ quan âm, linh xăm</media:keywords>
<content:encoded><![CDATA[<p><strong>$xamquanam</strong></p>
<p><strong>Gieo Quẻ</strong> là một hình thức xem bói đã có từ lâu đời và kéo dài cho đến ngày nay, trong đó gieo quẻ kinh dịch có lẽ được sử dụng nhiều nhất, tuy nhiên để luận quẻ kinh dịch cần có thầy và tùy từng việc cụ thể, hay như sắc quẻ ở Đình, Đền Phủ hay Chùa đầu năm vẫn được nhiều người sử dụng. Trước khi gieo quẻ quan âm các bạn nên thành tâm cầu nguyện để quẻ được linh ứng. </p>
<p>Để hiểu thêm về <a href="https://tuvidonga.com/gieo-que-quan-am.html">Quẻ Quan Âm</a> chúng ta hãy liên tưởng đến bộ phim Tây Du Ký, khi Đường Tăng sang Tây Trúc lấy kinh, trên đường đi gặp biết bao hiểm trở, Tuy nhiên đưuọc <strong>Phật Bà Quan Âm Bồ Tát</strong> ban cho 32 quẻ thượng linh, Hay như trong Tam Quốc Diễn Nghĩa, khi Lưu Bị sang Đông Ngô kén vợ thì Không Minh Gia Cát Lượng đưa cho Triệu Vân 3 túi chỉ dẫn, hễ gặp chuyện khó khăn thì lấy từng túi theo chỉ dẫn, không phải ngẫu nhiên lại phù hợp với hoàn cảnh như vậy, cũng chính nhờ vậy mà Lưu Bị thoát khỏi nguy khốn.</p>
<p><strong>Xăm Quẻ Quan Âm</strong> cũng mang nhiều ý nghĩa tâm linh huyền bí trong đó, nếu như có vấn đề gì gặp khó khăn vướng mắc trong cuộc sống mà chúng ta không thể phân biệt hay tìm nốt thoát cho mình, hãy Gieo Quẻ Quan Âm để được bề trên dẫn đường chỉ lối, đương nhiên trước khi gieo quẻ hãy thành tâm khấn nguyện.</p>
<p>Có rất nhiều hình thức xem bói khác nhau như <a href="https://tuvidonga.com/la-so-tu-vi">xem tử vi</a>, xem kinh dịch, xem tâm linh. Tuy vậy hình thức Gieo Quẻ Quan Âm vẫn được lưu truyền và sử dụng đến ngày nay, như một niềm tin vào thế giới tâm linh của nhiều người.</p>]]> </content:encoded>
</item>

<item>
<title>Bói Tình Yêu &#45; Xem Bói Tình Duyên Hợp Vợ Chồng Hay Không?</title>
<link>https://tuvidonga.com/xem-tinh-duyen.html</link>
<guid>https://tuvidonga.com/xem-tinh-duyen.html</guid>
<description><![CDATA[ Trước khi lấy vợ, lấy chồng chúng ta thường đi xem tuổi hai người nam và nữ xem có hợp duyên với nhau hay không rồi mới tính đến chuyện kết hôn, Ngày xưa các đôi bạn trẻ thường tìm đến các thầy bói để xem tuổi hai người có hợp nhau không. Chúng tôi, nhóm nghiên cứu Lý Số và ngũ hành âm dương để lập ra phần mềm tính tuổi nam và nữ có hợp nhau hay không một cách chính xác nhất, các bạn chỉ cần nhập đầy đủ ngày tháng năm sinh và phần mềm sẽ tự tính toán theo thang điểm hợp nhau hay không. ]]></description>
<enclosure url="https://tuvidonga.com/uploads/images/2023/08/image_380x226_64cba9f66ebff.jpg" length="49398" type="image/jpeg"/>
<pubDate>Thu, 22 May 2025 16:13:02 +0700</pubDate>
<dc:creator>Chunghic</dc:creator>
<media:keywords>xem bói tình duyên, xem tình duyên</media:keywords>
<content:encoded><![CDATA[<div>$tinhduyen</div>
<div>
<h2>Xem Bói Tình Yêu Qua Ngày Tháng Năm Sinh Có Chính Xác Không?</h2>
<p>Trên đây là kết quả <strong><a href="https://tuvidonga.com/xem-tinh-duyen.html">xem bói tình yêu</a>, Tình Duyên</strong> <strong>thông qua ngày tháng năm sinh</strong>. Tuy nhiên nhiều người tự hỏi xem bói bằng phương pháp này có chính xác hay không? Tôi xin trả lời là Có. Bởi vì theo nguồn gốc Á Đông, mỗi con người khi sinh ra (theo ngày tháng âm lịch) đều có bốn yếu tố bao gồm: <strong>Giờ Sinh, Ngày Sinh, Tháng Sinh và Năm Sinh</strong>. Trong đó đều có ngũ hành Thiên Can và Địa Chi của các yếu tố đó, và trong các yếu tố đều quy đổi ra ngũ hành bào gồm 5 ngũ hành cơ bản là <strong>Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ</strong>.</p>
<p>Qua hàng nghìn năm, đã đúc kết lại các ngũ hành có sự tương sinh và tương khắc lẫn nhau và được thể hiện qua mô hình sau:</p>
<p><img src="https://tuvidonga.com/uploads/images/2023/08/image_750x_64cbaa0e9537f.jpg" alt="" style="display: block; margin-left: auto; margin-right: auto;" width="571" height="571"></p>
<p>Nhìn vào mô hình trên ta thấy các ngũ hành Sinh Khắc nhau nhất định, và ngày tháng năm sinh đều có Thiên Can và Địa Chi tương hợp hoặc tương khắc. Nếu 2 người càng có nhiều điểm tương sinh thì nhân duyên đến với nhau càng tốt hơn, sự hòa hợp nhiều hơn và vì thế ít mâu thuẫn với nhau trong cuộc sống hơn.</p>
<h2>Xem bói tình yêu qua thần số học</h2>
<p>Thần Số Học là một phương pháp mới nhất hiện nay, được du nhập từ phương Tây vào Việt Nam trong vài năm trở lại đây. Tuy nhiên phương pháp này cũng được nhiều bạn trẻ tin dùng vì nó có độ chính xác khá cao.</p>
<p>Điểm khác biệt trong phương pháp này chính là sử dụng Ngày tháng năm sinh Dương Lịch kết hợp với Họ Tên của hai người. Bằng cách cộng trừ nhân chia ra các con số và lập biểu đồ ngày sinh để đưa ra tính cách, nghề nghiệp, ưu nhược điểm của mỗi chúng ta. Từ đó có thể dự đoán sự tương thích trong hai người một cách chính xác.</p>
<p>Thần Số Học được nhà toán học Pythagoras nghiên cứu trong nhiều năm và được ứng dụng rộng rãi cho đến ngày nay. Phương pháp này đã được nhiều nhà nghiên cứu công nhận và nó thực sự có ảnh hưởng đến con người chúng ta.</p>
<p>Điều đặc biệt mà nói ở phương pháp này có thể định hướng hóa giải sự mâu thuẫn trong con người, sự xung khắc giữa Nam Và Nữ được hóa giải rất văn minh và cũng rất tâm linh. Nhiều người sử dụng Thần Số Học đã cải thiện cuộc sống cũng như phát huy năng lực của bản thân một cách tốt nhất. Đồng thời Thần Số Học cũng khái quát nhược điểm của bản thân, từ đó chúng ta có sự tiết giảm những nhược điểm này, giúp chúng ta hoàn thiện bản thân hơn.</p>
<h2>Tóm lại</h2>
<p>Dù bằng phương pháp cổ truyền hay phương pháp hiện đại, việc <strong>xem bói tình yêu</strong> trước khi trở thành vợ chồng đã là một văn hóa trong mỗi người dân Việt Nam. Mục đích của việc xem bói tình yêu rất văn minh và giúp chúng ta hòa thuận hơn trong cuộc sống hôn nhân.</p>
<p>Một điều lưu ý rằng mọi phương pháp xem bói tình yêu chỉ mang tính chất tham khảo, không thể dựa vào đó mà đánh mất đi tình yêu chân chính của mỗi chúng ta. Hôn nhân là thành quả mỹ mãn nhất của tình yêu, vậy nên chúng ta hãy sáng suốt lựa chọn người hôn phối của mình mà không nên nghe theo sự sắp đặt của người khác.</p>
</div>]]> </content:encoded>
</item>

<item>
<title>Xem Tuổi Làm Nhà &#45; Chọn Năm Xây Nhà Hợp Tuổi Chính Xác 100%</title>
<link>https://tuvidonga.com/xem-tuoi-lam-nha.html</link>
<guid>https://tuvidonga.com/xem-tuoi-lam-nha.html</guid>
<description><![CDATA[ Xem tuổi làm nhà là một trong những việc làm quan trọng, không phải ai làm nhà cũng thuận lợi, sau khi làm nhà thì xảy ra nhiều biến cố, vì thế xem tuổi làm nhà để không phạm tam tai, kim lâu, hoang ốc, thọ tử là việc làm rất quan trọng. Tử vi cải mệnh giới thiệu phần mềm xem tuổi làm nhà chính xác nhất ]]></description>
<enclosure url="https://tuvidonga.com/uploads/images/2023/08/image_380x226_64cba9bfa50bc.jpg" length="49398" type="image/jpeg"/>
<pubDate>Thu, 22 May 2025 16:10:48 +0700</pubDate>
<dc:creator>Chunghic</dc:creator>
<media:keywords>xem tuổi làm nhà, tuổi xây nhà</media:keywords>
<content:encoded><![CDATA[<p>$tuoilamnha</p>
<h2>Trường Hợp Phạm Hoang Ốc (Thọ Tử Và Địa Sát)</h2>
<p>Trường hợp này lại chia ra làm 6 cách cục khác nhau, trong đó có 3 cách cục tốt và 3 cách cục xấu. Cụ thể như sau:</p>
<p><img src="https://tuvidonga.com/uploads/images/2023/08/image_750x_64cba97e3d6bb.jpg" alt="" style="display: block; margin-left: auto; margin-right: auto;" width="589" height="442"></p>
<p><strong>1. Nhất Cát:</strong> Đây là cung đầu tiên và là cung tốt nhất. Trường hợp gia chủ xây nhà vào đúng năm này thì sự nghiệp cát thành, cuộc sống phát triển tốt, mang lại sự nghiệp thịnh vượng.</p>
<p><strong>2. Nhì Nghi:</strong> Là trường hợp tốt thứ hai, khi xem phạm hoang ốc mà vào cung này thì vẫn xây được nhà, gia đình vẫn hưng vượng</p>
<p><strong>3. Tam địa Sát:</strong> Đây là cung xấu, nếu như gặp phải tam địa sát thì không nên xây nhà sẽ mang lại cho gia chủ nhiều bệnh tật, ảnh hưởng chủ yếu đến sức khỏe.</p>
<p><strong>4. Tứ Tấn Tài:</strong> Đây cũng là một cung tốt, nếu vào cung tấn tài thì tiền tài hưng vượng, phú quý cho gia đình</p>
<p><strong>5. Ngũ Thọ Tử:</strong> Thọ tử là cung xấu, Ngũ thọ tử sẽ mang lại sự tranh cãi trong gia đình, thành viên trong gia đình xảy ra nhiều mầu thuẫn, tranh cãi lần nhau. Trường hợp nặng có thể sinh ly từ biệt. Vào cung này thì nên tránh xây nhà.<span></span></p>
<p><strong>6. Lục Hoang Ốc:</strong> Đây cũng là một cung xấu khi chọn tuổi xây nhà, Hoang ốc gây ra ảnh hưởng đến công danh sự nghiệp của gia chủ, tiểu nhân quấy phá, ảnh hưởng đến các thành viên trong gia đình.</p>
<h2>Cách Tính Lục Hoang Ốc</h2>
<p>Có hai cách tính lục hoang ốc như sau:</p>
<p><strong>Cách 1:</strong> Lấy số hàng chục là 10 tuổi khời từ cung số 1 (Nhất Cát), 20 Tuổi khởi từ cung số 2 (Nhì Nghi)..... cứ thế 60 tuổi thì khởi ở cung số 6 (Lục Hoang Ốc), tại cung đó bắt đầu đếm thuận kim đồng hồ đến hàng đơn vị của tuổi thì dừng lại, rơi vào cung nào thì Hoang Ốc ở cung đó.</p>
<p>Ví dụ 63 tuổi thì khởi từ Lục Hoang ốc (số 6) đếm 61 vào cung Nhất Cát, 62 Vào cung Nhị Nghi, <strong>63 vào cung Địa Sát</strong>.</p>
<p><strong>Cách 2:</strong> Cộng số hàng chục và hàng đơn vị của tuổi lại với nhau rồi chia cho 6, dư bao nhiêu thì lấy số đó là số của Hoang Ốc.</p>
<p>Ví Dụ: người 63 tuổi thì 6 +3 =9 --&gt; 9:6 dư 3. số 3 là Địa Sát.</p>
<p><span style="color: #ba372a;"><strong>Như vậy để <a href="https://tuvidonga.com/xem-tuoi-lam-nha.html" style="color: #ba372a;">xem tuổi xây nhà</a> được hay không các bạn điền thông tin và tra kết quả bên trên. Trường hợp nếu như bạn không được tuổi xây nhà có thể mượn tuổi làm nhà. Trường hợp chỉ Phạm Hoang Ốc thì bạn tính xem Hoang Ốc ở Cung Nào, Nếu rơi vào Nhất Cát, Nhị Nghi, Tấn Tài thì vẫn xây được nhà.</strong></span></p>
<h2><strong><span>Hướng dẫn thủ tục mượn tuổi làm nhà</span></strong></h2>
<p><strong><span>1. Hướng Dẫn Mượn tuổi làm nhà</span></strong></p>
<p><span class="ez-toc-section">Mượn tuổi là hình thức gia chủ lấy tuổi người khác (tuổi này không bị phạm Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc, Thọ Tử) để làm giấy tờ tượng trưng để thông báo với thần linh, thổ địa và tên tuổi người cho mượn được sử dụng trong các lễ quan trọng như: Lễ động thổ, Đào Móng, Đổ Mái. Lúc này người cho mượn sẽ đóng vai trò là chủ nhà và đứng tên trên tờ đơn cánh sớ để trình báo với thổ công, thổ địa, gia tiền tiền tổ...</span></p>
<p><span class="ez-toc-section">Sau khi hoàn thành ngôi nhà và đến ngày nhập trạch thì gia chủ xin chuộc lại. Thủ tục mượn tuổi và lễ mượn tuổi các bạn có thể tham khảo tư vấn của các Thầy. hoặc làm như sau:</span></p>
<p><span class="ez-toc-section"><strong><span>- </span></strong>Đầu tiên gia chủ viết một tờ <strong>giấy bán đất tương trưng</strong> cho người cho mượn tuổi.</span></p>
<p><span class="ez-toc-section"> - Trong các lễ Động Thổ, Đào Móng, Đổ Mái tốt nhất là nên có người cho mượn tuổi và Thầy Cúng có mặt tại vị trí xây dựng để tiến hành làm lễ.</span></p>
<p><span class="ez-toc-section">Các đồ đạc cần mua sắm khi làm lễ đó là: Hoa Quả, hoa tươi (tốt nhất là đủ 5 loại hoa), nến 2 cốc, Xôi (hoặc bánh trưng), giò, Thịt luộc, Trầu Cau, Tiền Vàng, Đĩa muối gạo, nước lọc, Sau khi làm lễ mượn tuổi xong thì  gia chủ tiến hành hóa vàng mã và rải gạo muối, và động thổ. Hũ gạo muối được đem đi cúng Táo Quân.</span></p>
<p><strong><span class="ez-toc-section">2. Hướng dẫn chuộc nhà khi nhập trạch</span></strong></p>
<p><span class="ez-toc-section">Sau khi hoàn thành nhà cửa thì đến lục làm lễ nhập trạch, đây là một nghi lễ rất quan trọng không nên xem thường, nếu làm không tốt thì người cho mượn tuổi sẽ xảy ra nhiều biến cố như ốm đau, thị phi và nhiều chuyện khác có thể xảy ra. Thủ tục tiến hành như sau:</span></p>
<p><span class="ez-toc-section">- Nếu gia chủ còn vả vợ chồng con cái thì Vợ là người bước vào nhà đầu tiên, trên tay cầm 01 gương soi. Tiếp theo người chồng bưng Bát Nhang gia tiên vào (trường hợp bốc lại bát hương mới và bỏ bát hương cũ thì không cần). Sau đó các Con mang bếp lửa (lưu ý là bếp đang cháy càng tốt), gạo, nước, chăn ga gối đệm.... vào trong nhà. Trong trường hợp nhà không có đàn ông thì Mẹ mang bát hương gia tiên vào, sau đó mới đến lượt các con.</span></p>
<p><span class="ez-toc-section">- Các đồ đạc còn lại như trang sức, của cải thì nên chọn giờ tốt cất đi.</span></p>
<p><span class="ez-toc-section">- Chuyển hết đồ đạc về vị trí cần thiết sau đó bắt đầu Cúng.</span></p>
<p><span class="ez-toc-section">- Đồ đạc sắp xếp như bình thường, không cần kiêng gì, Duy chỉ có một điều đó là người tuổi Dần và Phụ Nữ Mang Thai không được dọn dẹp nhà cửa.</span></p>
<p><span class="ez-toc-section">- Trước khi Cúng thì người Cho mượn tuổi thắp nhang, khấn vái đã hoàn thành và làm một tờ giấy mua bán với giá cao hơn giá ban đầu.</span></p>
<p><span class="ez-toc-section">Như vậy mọi thủ tục chuộc lại nhà đã xong và từ đây mọi thông tin liên quan đến người cho mượn tuổi không cần dùng đến nữa,. Tất cả thủ tục trong tờ sớ đều ghi tên gia chủ.</span></p>
<p></p>]]> </content:encoded>
</item>

<item>
<title>Bát Môn Đại Độn &#45; Cách Độn và Ý Nghĩa Các Cung</title>
<link>https://tuvidonga.com/bat-mon-dai-don</link>
<guid>https://tuvidonga.com/bat-mon-dai-don</guid>
<description><![CDATA[ Bát môn đại độn là một bộ môn chiêm bốc rất nhanh chóng, đồng thời có thể chiêm bốc được rất nhiều thể loại, giải quyết nhiều vấn đề. ]]></description>
<enclosure url="https://tuvidonga.com/uploads/images/2023/08/image_380x226_64cba936f2eb9.jpg" length="49398" type="image/jpeg"/>
<pubDate>Thu, 22 May 2025 16:09:25 +0700</pubDate>
<dc:creator>Chunghic</dc:creator>
<media:keywords>bát môn đại độn</media:keywords>
<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bát môn đại độn là một bộ môn chiêm bốc rất nhanh chóng, đồng thời có thể chiêm bốc được rất nhiều thể loại, giải quyết nhiều vấn đề. Có một đặc điểm mà tôi cảm thấy nó rất chính xác. Điều này tôi đã chứng kiến nhiều lần khi đi lễ cùng với một số người có khả năng chiêm bốc bát môn ( 8 cửa). Chính vì thế mà tôi tìm hiểu về Bát môn. Sau khi tìm hiểu thì tôi thu được tài liệu này và chia sẻ lại cho các bạn cùng tham khảo.</strong></p>
<p>Bát Môn, đúng như cái tên của nó, Bát môn có 8 cửa, từ cửa Hưu đến cửa Khai thứ tự như sau:</p>
<p>1)     Hưu lại Khảm</p>
<p>2)      Sinh tại Cấn</p>
<p>3)     Thương tại Chấn</p>
<p>4)      Đổ tại Tốn</p>
<p>5)     Cảnh tại Ly</p>
<p>6)      Tử tại Khôn</p>
<p>7)     Kinh tại Đoài</p>
<p>8)      Khai tại Càn.</p>
<h2><strong>Cách độn quẻ bát môn</strong></h2>
<p><img src="https://tuvidonga.com/uploads/images/2023/08/image_750x_64cba936da638.jpg" alt="" style="display: block; margin-left: auto; margin-right: auto;" width="529" height="705"></p>
<p>- Tháng giêng khởi tại <strong>Cửa Sinh</strong></p>
<p>- Tháng 2 Tháng 3 tại <strong>Thương</strong></p>
<p>-  Tháng 4 tại <strong>Đỗ</strong></p>
<p>- Tháng 5 Tháng 6 tại <strong>Cảnh</strong></p>
<p>- Tháng 7 tại <strong>Tử</strong></p>
<p>- Tháng 8 Tháng 9 tại <strong>Kinh</strong></p>
<p>-  -Tháng 10 tại <strong>Khai</strong></p>
<p>- Tháng 11 tháng 12 tại <strong>Hưu</strong></p>
<p>Xem kỹ tháng 1- 4 - 7 - 10 mỗi tháng CHIÊM một cung. Còn 1 cung nọ mỗi cung CHIÊM hai tháng.</p>
<p>Vậy là tháng nào cung nấy nhất định và trên tháng khởi ngày, trên ngày khởi giờ Tý đến giờ khách đến xem cửa nào lấy cửa đó đoán quẻ.</p>
<p>Ví dụ như ngày mùng 8 tháng giêng giờ thân có khách lại Xem quẻ: tháng giêng tại Cấn, trên tháng khởi ngày là mùng 1 tại Cấn, thuận mỗi cung, mùng 2 tại Cấn, mùng 3 Tốn, mùng 4 Ly, mùng 5 Khôn, mùng 6 Đoài, mùng 7 Càn, mùng 8 tại Khảm trên ngày khởi giờ là giờ Tý chỗ mùng 8 khảm, giờ Sửu tại Cấn, giờ Dần Chấn, giờ Mão Tốn, giờ Thìn Ly, giờ Tý Khôn, giờ Ngọ Đoài, giờ Mùi Càn thì giờ Thân lại Khảm là cửa Hưu, lấy quẻ Hưu mà đoán.</p>
<p>Nếu họ cầu công danh thì đoán quẻ Hưu ở bài Công danh, bằng họ xem cầu tài thì đoán quẻ Hưu bài cầu tài là đúng.</p>
<h2><strong>Phú bát môn</strong></h2>
<p style="text-align: center;"><em>Luận từ Thái cực sơ phân</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Âm Dương nhị khí xây vần lưỡng nghi</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Lập làm Bát quái định vì,</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Càn Khảm Cấn Chấn Tốn Ly Khôn Đoài</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Mới sinh tù thử dĩ lai,</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Tỏ được lòng trời thông sự Quốc gia</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Lập làm Bát quái truyền ra</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Sửa sang việc nước việc nhà cho an</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Cát hung mỗi sự mỗi làng</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Ngũ hành phân xét liệu toan tỏ bày</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Chỉ xem 8 vị ngón tay</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Biết lẽ Trời đất chuyển xoay đủ lành</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Màng chi Quỷ cốc Tiên sinh</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Màng chi đại định võ kinh kỳ cầm</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Màng chi Đại lộn Lục nhâm</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Màng chi huyền mệnh nham nhâm toàn đồ</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Màng chi Du Lỗ nhị đô</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Màng chi lịch phu thông thơ pháp mầu</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Việc đời đại sự đổi thay</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Rủi may đâu để nào ai biết tình</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Đôi Đường Lý Tịnh tiên sinh</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Đời Hán Gia Cát Khổng Minh dạy truyền</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Sinh môn tại Cấn tháng giêng</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Cai nội danh gọi đặt lên cung Dàn</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Tháng 2, tháng 3 Mão cung</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Thương môn tại Chấn là trung nội tù</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Tháng 4 thuận tiến 1 ngôi</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Đổ môn tại Tốn vậy thời khởi đi</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Tháng 5 tháng 6 thuộc Ly</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Cảnh môn tại ngọ vậy thì cho thông</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Tháng 7 thì khởi tại Khôn</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Tử môn là hiệu cho thông cai ngoài</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Tháng 8 tháng 9 khởi Đoài</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Kinh môn tháng ấy trong ngoài phân minh</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Tháng 10 tại Càn đinh niinh</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Khai môn đó gọi là nơi Kim ngoài</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Tháng Một tháng Chợp vừa hai</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Khởi ngay tại Khảm thật bài Hưu môn</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Tám cửa tìm khỏi đã khôn</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Ngày giờ cho biết kẻo còn hồ nghi</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Tháng nào mùng 1 khỏi đi</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Ngày đâu giờ đó tức thì cứ đa</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Tý Ngọ Mão Dậu vậy là</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Ấy thật quẻ nhất chẳng ngoa an bài</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Thìn Tuất Sửu Mùi quẻ 2</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Bán hung bán cát vậy thời kể ra</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Dần Thân Tỵ Hợi quẻ 3</em></p>
<p style="text-align: center;"><em>Muôn việc chẳng hoá chỉnh thật xấu thay.</em></p>
<p> </p>
<p>... Giả như: Chính nguyệt, thập lục nhật, thân thời hữu nhân lại CHIÊM sự, ngô điểm thỉ tất ... Tái kiến nam nhân lai CHIÊM mổ sư ư thử thời, Ngô thị như tiền, CHIÊM thập lục nhật, thân thời tại Khảm tắc, ngô điểm tại Khảm, nghịch tầm ngũ dương lai Ly tức dĩ Cảnh môn suy chi. Nữ tiến tam âm thời điểm nhất nhì tam, tức đoạn: Cảnh tử kinh dĩ kinh nghi dụng.</p>
<p>Tạm dịch: Trường hợp cả 3 người đều đồng giờ xem quẻ, như tháng giêng ngày 16 giờ Thân. Người nào cũng điểm theo thường lệ, khởi tháng Giêng tại Sinh trên tháng khởi ngày là điểm mùng 1 tại Sinh 2 Thương 3 Đổ ... đến 16 tại Hưu, trên ngày khởi giờ là điểm giờ Tý tại Hưu, Sửu tại Sinh, Dần tại Thương, đến giờ Thân tại Hưu, tuỳ cửu hưu mà đoán.</p>
<p>Giờ đến lượt xem tiếp quẻ nhì cho đàn ông. Vẫn điểm theo tháng ngày giờ như trước quẻ thuộc cửa Hưu, nhưng là quẻ sau này xem cho đàn ông thì phải nghịch tầm ngũ dương là từ cửa Hưu đếm ngược lại đến cung thứ 5, vào cửa Cảnh, dùng quẻ Cảnh môn mà đoán.</p>
<p>Lại xem tiếp một quẻ đàn bà, cũng đoán như trên là dùng cửa Cảnh của quẻ trước và quẻ xem cho đàn bà thì tiến tam âm là tiến dung cung 3 đếm tại Cảnh 1, Tử 2, Kinh 3 dùng kinh môn mà đoán ...</p>
<p>Nhất Khảm, nhì Khôn, tam Chấn, tứ Tốn, ngũ Trung, lục Càn, thất Đoài, bát Cấn, cửu Ly.</p>
<p>Càn vi trưởng phụ, Khảm vi trung trưởng, Cấn vi tiểu nam, Chấn vi trưởng nam, Tốn vi trưởng nữ, Ly vi trung nữ.</p>
<p>Khôn vi trưởng nữ, Đoài vi tiểu nữ</p>
<p>Nhật lý vi thập bộ, thập lý vi bá bộ.</p>
<p>Giả như: Càn thị khai môn soát lục đoạn, lục bộ, cân tắc đoán bộ, viễn tắc đoán lý, kỳ dư phòng thử.</p>
<p>Tạm dịch: Có người bị mất trộm nhờ xem của đi gần xa.</p>
<p>Ví dụ đoán gặp quẻ cửa khai, khai tại Càn cung là quẻ Càn là lục Càn gần là sáu thước, 6 dặm (1 dặm mười thước) xa 600 thước, hoặc 6 cây số.</p>
<p>Hỏi về phía nào ? Càn tam liên Tây Bắc tuất hợi là của về hướng Tây Bắc.</p>
<p>Hỏi ai là chủ mưu ? Càn vi trưởng phu. Cứ quẻ Càn mà đoán. Hỏi tầm kẻ gian được không ? Giả như CHIÊM Bổ tróc (bắt kẻ gian nhân) giao thương các loại. Dĩ nhật vi nhân Dĩ thời vi tặc. Nhật khắc thời tức đắc. Lấy ngày làm chủ lấy giờ là kẻ gian. Ngày khắc giờ thì được. Ví dụ quẻ xem ngày Tỵ hay Ngọ thuộc Hoả giờ Thân thuộc Kim, Hoả khắc Kim tức là ngày khắc giờ vậy là được vậy.</p>
<p>Hoặc hỏi chậm nhanh sẽ tìm được ? Nhật vi nội, thời vi ngoại, ngoại khắc nội tất tốc, Nội khắc ngoại tất trì ...</p>
<p>Vượng tướng tất tốc, hưu tù tất trì (Vượng tướng hưu tù Xem lại trương 6). Giờ khắc ngày thì nhanh, ngày khắc giờ thì chậm, quẻ vượng tướng thì nhanh, hưu tù ắt chậm.</p>
<h2><strong>CÔNG DANH ĐỆ NHÂT CHIÊM HÔN NHÂN</strong></h2>
<p><strong><em>(Cưới gả)</em></strong></p>
<p>-     Hưu tất tiền sum hậu tất ly</p>
<p>-     Sinh tăng phú quý khánh lộc tuỳ</p>
<p>-     Thương vi tiền CHIÊM hậu hôn hiệp</p>
<p>-     Đổ tất Nam tần, nữ việt bi ...</p>
<p>-     Cảnh tất trung ngoại phân phi cách</p>
<p>-     Tử lai bán lộ biệt mộng thuỳ</p>
<p>-     Kinh phòng cô độc sầu tan sự</p>
<p>-     Khai phát vinh hoa chỉ tưởng thì.</p>
<p> </p>
<h2><strong>CHIÊM ĐỆ NHỊ CẦU TÀI</strong></h2>
<p>-     <strong><em>(Đi buôn)</em></strong></p>
<ul>
<li>Hưu tất cầu tài bất kiến tài</li>
<li>Sinh du vô vọng đắc tương lai</li>
<li>Thương đa khẩu thật tất lai thiểu</li>
<li>Đổ trì danh lợi nể phản hài</li>
<li>Kiển tất bán đồ (giữa đường) phùng đại lợi</li>
<li>Tử phùng hơn xứ khủng bi tai</li>
<li>Kinh cấp khúc sàng nhi chỉ phúc</li>
<li>Khai kỳ hân hoan lợi tiến tài.</li>
</ul>
<p> </p>
<h2><strong>CHIÊM HỮU NHƯ HÀ SỰ</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem chuyện làm thế nào)</em></strong></p>
<p> </p>
<ul>
<li>Bằng ai cầu sự CHIÊM lời</li>
<li>Hưu môn cửa ấy việc thời còn chậm</li>
<li>Sinh môn cửa ấy tốt mầu</li>
<li>Tự gót những đầu toàn sự tốt thay</li>
<li>Thương môn hợi sửu ngày rày</li>
<li>Đổ môn cách trở lầm thay nhiều đường</li>
<li>Tử môn cửa ấy gian nan</li>
<li>Dầu mà trăm việc mưu toan chẳng lành</li>
<li>Kinh môn làm chỉnh khó mình</li>
<li>Sự đắc âu lẻ đinh ninh lo phiền</li>
<li>Khai môn việc ấy phải nên</li>
<li>CHIÊM được quẻ ấy vẹn truyền thuỷ chung.</li>
</ul>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM VIỄN HÀNH HÀ NHƯ</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem người đi xa)</em></strong></p>
<p>                             Này là cầu sự đã cùng</p>
<p>Kẻ còn hành viễn cát hung chưa tàng</p>
<p>-     Hưu môn còn trở nhiều đường</p>
<p>-     Sinh môn vô sự bình an mà về</p>
<p>-     Thương môn còn trở nhiều bề</p>
<p>-     Đổ môn gặp phải gian nguy giữa đường</p>
<p>-     Cảnh môn lòng đến vội vàng</p>
<p>-     Tử môn còn biệt xa dần chẳng sai</p>
<p>-     Kinh môn tin tức chưa tường</p>
<p>-     Khai môn về đến quê hương gần nhà</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM THẤT VẬT (MẤT CỦA)</strong></h2>
<p>Viễn hành ấy sự đã qua</p>
<p>Còn phương thất vật kể ra tức thì</p>
<p>Hưu môn của ấy mất đi</p>
<p>Sinh môn của mất tại ly khỏi nhà</p>
<p>Thương môn của mất chẳng ngoa</p>
<p>Trông tin truyền giữ thật là uổng công</p>
<p>Đổ môn tin tức chẳng thông</p>
<p>Cửa sau mới đăng thửa trong lộ đồ</p>
<p>Cảnh môn của mất đừng lo</p>
<p>Kẻ gian nó sợ trả cho tân mình</p>
<p>Tử môn của mất vắng tanh</p>
<p>Tìm đâu ra được đành mà bỏ đi</p>
<p>Kinh môn tầm về phương Tây</p>
<p>Người ngoài đã lấy tầm đây chẳng còn</p>
<p>Khai môn cửa ất vững lòng</p>
<p>Cửa sau gặp gỡ luận bàn mà ra.</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM GIAI NHÂN</strong></h2>
<p><strong><em>(Con gái đẹp)</em></strong></p>
<p>Mấy lời thất vật đã qua</p>
<p>Còn phương xuân sắc xem ra quẻ gì ?</p>
<p>Bằng xem du hý nữ nhi</p>
<p>Biết chưng lành dữ nó chê ? nó dùng ?</p>
<p>Nữ nhi là nhật nguyệt song</p>
<p>Hưu môn còn trở chớ dùng chớ toan</p>
<p>Sinh môn thì được hiệp hoan</p>
<p>Thương môn thì khá lo toan mặt lòng</p>
<p>Thương môn lòng nó sạch không</p>
<p>Đổ môn tất được má hồng phủ phê</p>
<p>Tử môn ta chớ nên đi</p>
<p>Ắt là có sự gian nguy đến mình</p>
<p>Kinh môn sa liếc đinh ninh</p>
<p>Khai môn thì được én anh giao hoà.</p>
<p><strong>CHIÊM NÀNG CÓ CHỒNG CHĂNG ?</strong></p>
<p>Này đoạn nàng gả ở nhà</p>
<p>Chồng con đã có hay là nằm không ?</p>
<p>Hưu môn đó đã có chồng</p>
<p>Công tư thầy thợ nào không đâu là</p>
<p>Sinh môn chồng nó ở nhà</p>
<p>Điền viên canh chưởng vậy mà chẳng không</p>
<p>Thương môn đã 3 đời chồng</p>
<p>Hiện giờ ả lại nằm không một mình</p>
<p>Đổ môn nàng hãy còn trinh</p>
<p>Cảnh môn chồng ả bạc tình phu xong</p>
<p>Tử môn ả chẳng lấy chồng</p>
<p>Kinh môn nàng hỏi ở không vậy mà</p>
<p>Khai môn chồng ả phù gia</p>
<p>Là người chức phận vinh hoa sang giàu.</p>
<h2><strong>CHIÊM BỆNH</strong></h2>
<p>Này đoan CHIÊM bệnh càng mầu</p>
<p>Hưu môn đoán thác lòng sầu thiết tha</p>
<p>Sinh môn chẳng thác đâu là</p>
<p>Thương môn mắc oan nào qua bệnh này</p>
<p>Đổ môn bệnh chẳng thác rày</p>
<p>Cảnh môn bệnh ấy mai này an lành</p>
<p>Tử môn khó tim trường sinh</p>
<p>Đầu ông Biển Thước của mình chẳng sao</p>
<p>Kinh môn bệnh trọng nguy nga</p>
<p>Mà gặp người của cũng qua bệnh này</p>
<p>Khai môn cửa ấy tốt thay</p>
<p>Bệnh một đôi ngày thang thuốc lại an</p>
<h2><strong>CHIÊM BỎ TRÓC</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem bắt gian phi)</em></strong></p>
<p>Bằng xem tìm bắt kẻ gian</p>
<p>Hưu môn khó thể kiện toàn vẹn tình</p>
<p>Sinh môn cửa ấy dễ tìm</p>
<p>Người gian bắt được quả y như lời</p>
<p>Thương môn tín đã thật nơi</p>
<p>Dầu cho muốn bắt cậy người mới nên</p>
<p>Đổ môn không tim nghe tin</p>
<p>Cảnh môn tìm được ngay thành thật hay</p>
<p>Tử môn nào có ra gì ?</p>
<p>Gian nhân bắt thác bằng nay không còn</p>
<p>Kinh môn nó cách nước non</p>
<p>Ví dầu tầm tim nhọc lòng uổng công</p>
<p>Khai môn ta chờ trông mong</p>
<p>Tin đưa thất thật nhọc lòng hỏi han.</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM DU HÝ THA NHÂN</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem đến nhà người ta)</em></strong></p>
<p>Ấy sự bổ tróc đã an</p>
<p>Cửa phường du ký lại toan tức thời</p>
<p>Bằng ta muốn đến nhà người</p>
<p>Hoặc là gần tới vui cười làm sao ?</p>
<p>Hưu môn đi chẳng gặp nhau</p>
<p>Chủ nhân đi khỏi ở đâu chưa về</p>
<p>Sinh môn vui vẻ nhiều bề</p>
<p>Đi thì gặp mặt nào hề lại không</p>
<p>Thương môn chủ đã đi rong</p>
<p>Đâu ta có đến cũng không có nhà</p>
<p>Đổ môn đi gặp giao ca</p>
<p>Cảnh môn chủ lại ở nhà vừa đi</p>
<p>Tử môn chủ mắc gian nguy</p>
<p>Bận lo gia sự chờ đi mua sầu</p>
<p>Kính môn chủ không đi đâu</p>
<p>Khai môn gặp mặt chào nhau vui mừng.</p>
<h2><strong>CHIÊM CHIẾN ĐẤU</strong></h2>
<p>                             Còn phương chiến đấu nên phân</p>
<p>                             Hưu môn đánh giặc mười phần mạnh thay</p>
<p>                             Sinh môn đắc thắng ngày rày</p>
<p>                             Thương môn đánh giặc khổ thay luỵ mình</p>
<p>Đổ môn chớ khá xuất binh</p>
<p>Cảnh môn chớ đánh bế thành mới nên</p>
<p>Tử môn bất lợi đôi bên</p>
<p>Ví dầu xuất trận không tuyền cánh quân</p>
<p>Kinh môn giặc  mạnh bội phần</p>
<p>Ta dừng xuất trận tướng quân khốn rày</p>
<p>Khai môn giờ ấy tốt thay</p>
<p>Đem binh phá trận ngày rày thành công</p>
<p>Sự đời chép kể không cùng</p>
<p>Lưu cho hậu thế để dùng nghiệm xem.<strong></strong></p>
<h2><strong>CHIÊM THẤT VẬT ĐẮC QUY</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem của tim đượcchăng ?)</em></strong></p>
<p>-     Hưu:            Nam nhân thủ bất đắc, Sinh môn: bất đắc tin thật.</p>
<p>-     Thương:       Lưu truyền nam nhân bất đắc</p>
<p>-     Đổ: Trì đắc ngộ tin nữ nhân bán lộ</p>
<p>-     Cảnh:                    Nam tầm lão phu (bà lão)</p>
<p>-     Tử: Nam nữ đồng đao tầm bất đắc</p>
<p>-     Kinh:           Hữu tín truyền đắc nữ nhân tại viễn phương</p>
<p>-     Khai:            Bất đắc, lão nhân</p>
<p></p>
<h2><strong>CHIÊM DẠ HỮU ĐẠO TẶC</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem đêm sẽ có trộm cắp chăng ?)</em></strong></p>
<p>+     Hưu kị:        Thìn, Tuất, Sửu, Mùi nhật, Tý, Ngọ thời</p>
<p>+     Sinh kị:        Tý, Ngọ, Mão, Dậu nhật, đông bắc phương Hợi, Tý thời</p>
<p>+     Thương kị:   Dần, Thân, Tỵ, Hợi nhật, đông nam phương Tý, Hợi thời</p>
<p>+     Đổ kị:          Mão, Dậu, Hợi, Tý nhật, đông phương hữu đạo tặc Hợi,                 Tý thời</p>
<p>+     Cảnh kị:       Tý, Ngọ nhật, nam phương Tý, Sửu thời</p>
<p>+     Tử môn:      Tắc vô gian đạo, bất đắc</p>
<p>+     Kinh môn Kị: Mão, Dậu nhật, Tý, Thìn thời</p>
<p>+     Khai môn kị: Tuất, Hợi, tai bắc phương Tý, Thìn thời</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM THẤT VẬT HÀ PHƯƠNG</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem của mất về đâu)</em></strong></p>
<p>-     Hưu: Chính Bắc phương, câu giang hà chi sở</p>
<p>-     Sinh: Đông bắc phương tại thương cơ chi sở</p>
<p>-     Thương: Chính đông phương tại viên hậu lâm tộc chi sở</p>
<p>-     Đổ: Đông nam phương tai đả khoáng thảo khu chi sở</p>
<p>-     Cảnh: Chính nam phương tại Lư gian, văn chương chi thật</p>
<p>-     Tử: Tây nam phương tai tang phục tất bệnh chi thất</p>
<p>-     Kinh: Chính tây tại tư miếu phần mộ chi sở</p>
<p>-     Khai: Tây bắc phương tại quan chức y tạ</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM BỒ ĐẠO ĐẮC PHI</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem bắt kẻ trộm)</em></strong></p>
<p>-     Hưu môn: Trực gian</p>
<p>o       Sinh môn tốc đắc</p>
<p>-     Thương môn: Đắc hy tín</p>
<p>o       Đồ môn đạo khu</p>
<p>-     Cảnh môn: Tốc đắc</p>
<p>o       Tử môn: bất kiến</p>
<p>-     Kinh môn: ...</p>
<p>o       Khai môn: Tại liêu vô công</p>
<p></p>
<h2><strong>CHIÊM LỤC SÚC THẤT TÂM ĐẮC PHI</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem mất thú vật tìm được chăng ?)</em></strong></p>
<p>+     Hưu tốc đắc tại chính Bắc</p>
<p>+     Sinh trị bất đắc tại đông bắc</p>
<p>+     Thương bất Cảnh chính đông</p>
<p>+     Đổ tố đắc tại đông nam</p>
<p>+     Cảnh đắc tại nam phương</p>
<p>+     Tư và đi tứ tại tây nam phương</p>
<p>+     Kinh bắc tại tây nam phương</p>
<p>+     Khai khứ tây nam</p>
<p> </p>
<h2><strong>CHIÊM THẤT HÀ VẬT</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem mất món gì ?)</em></strong></p>
<ul>
<li>Hưu kim ngân tài vật</li>
<li>Sinh kim ngân đồng vật</li>
<li>Thương ngưu mã tịnh sinh vật</li>
<li>Đổ tơ lụa đồng vật</li>
<li>Cảnh trung mao kinh thơ vật</li>
<li>Tử bố ngạn ngũ cốc vật</li>
<li>Kinh mưu mã kim vật.</li>
<li>Khai châu bảo tài vật</li>
</ul>
<h2><strong>CHIÊM THẤT VẬT NAM NỮ HÀ NHÂN</strong></h2>
<p><strong><em><u>(Bài này ngoài bát môn)</u></em></strong></p>
<p>Càn, Khảm, Cấn, Chấn thị nam tử</p>
<p>Tốn, Ly, Khôn, Đoài thị nữ nhi</p>
<p>+     Ngày Tý mất của là người đàn ông không lớn không nhỏ lấy về phía Nam, giờ lưu sang phương bắc gần nhà, tìm ngay còn được qua 17 ngày là mất.</p>
<p>+     Ngày Sửu mất của là đứa con trai cao lớn mạnh dạn mặt đỏ da đen tóc ngắn lấy đem dấu ở phía tây, kịp tầm bắt được chậm thì mất.</p>
<p>+     Ngày Dần mất của là người đàn ông không cao, không thấp, da ngâm ngâm không đen không trắng, mặt đỏ tóc ngắn lấy dấu phía đông bắc, cần kíp theo dõi buộc thề nguyền hăm doạ thì được.</p>
<p>+     Ngày Mão mất của là người đàn ông mắt đỏ, tóc ngắn, da đen, không mập, lấy dấu phía đông bắc gần gốc cây không sâu, không cạn, có người sẽ có biết, tìm chậm thì gặp.</p>
<p>+     Ngày Thìn mất của, là con trai gầy xanh cao dỏng, tóc xanh, xúi đứa con gái lấy dấu trên cây, rồi đem đi xa, bắt thề ra môi.</p>
<p>+     Ngày Tỵ mất của là đứa con gái ở nội nhà tầm thước mặt gầy, tóc ngắn, lấy dấu dưới cội cây phía tây, chuyện đổ vỡ nó lại rời đi phía đông nam gần nhà, tìm thì gặp.</p>
<p>+     Ngày Ngọ mất của là đứa con trai mưu sự với đứa con gái lấy dấu nơi phía đông, rồi lại rời sang phía tây bắc, hình nó mặt đỏ tóc ngắn, không ốm, không mập, nhờ người ta dò nó, chậm quá hạn 7 ngày thì mất.</p>
<p>+     Ngày Mùi mất của đứa con gái lấy dấu phía tây nam, bị động ổ, nó lại rời về phía nam, hình dáng đứa tóc hoe, mặt đỏ, tìm tòi rất khó.</p>
<p>+     Ngày Thân mất của là bị người con trai lấy dấu bên phía tây, cây đàn bà đổ hỏi được, đứa ấy mặt sáng, tóc ngắn và lợi khẩu.</p>
<p>+     Ngày Dậu mất của là đứa thiếu ẫư lấy dấu phía nam hoặc phía bắc gần nước, đứa đong đảy, không đen, không trắng, không mập, không ốm, mặt rộng tóc ngắn, theo dõi thu kỷ thì ra.</p>
<p>+     Ngày Tuất mất của là đứa con gái bày mưu cho người con trai lấy dấu phía bắc, người lấy lùn có ngang, không đen không trắng, tìm nhanh thì còn, diên trì thì mất.</p>
<p>+     Ngày Hợi mất của là nội người trong thân nhân, đứa con trai với đứa con gái lấy đem phía tây bắc dấu gần nơi có nước. Đứa ấy mặt nhỏ dài, không đen, không trắng. Trong 9 ngày sẽ có tin tìm được.</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM TƯƠNG HÀ VẬT CHÍ</strong></h2>
<p>+     Hưu: Ngưu hàm vật                            </p>
<p>+      Sinh: Sinh vật chí</p>
<p>+     Thương: Hoa quả chí                         </p>
<p>+      Đổ: Ngũ cốc vát</p>
<p>+     Cảnh: Quả la tư vật                            </p>
<p>+      Tử: Thực vật tửu chí</p>
<p>+     Kinh: Kim ngân đồng vật                    </p>
<p>+     Khai: Ngũ trúc vật</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM PHÒNG TRUNG HÀ VẬT</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem trong buồng có gì)</em></strong></p>
<p>+     Hưu: Đồng lục bạch từ tiểu bạch</p>
<p>+     Sinh: Đồng ngũ bạch tam tiền</p>
<p>+     Thương: Đồng bát bạch tam tiền</p>
<p>+     Đổ: Đồng thất ngũ bạch tam tiền</p>
<p>+     Cảnh: Đồng bát bạch tứ tuần nhị -</p>
<p>+     Tử: Đồng 5 - 3 - 1 bạch ngũ tiền thất</p>
<p>+     Kinh: Đồng bát bạch tứ tiền nhị</p>
<p>+     Khai: Đồng tam bạch ngũ tiền thất.</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM BỆNH SINH TỬ</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem bệnh sống chết)</em></strong></p>
<p>+     Hưu: Tri bất tử                                  </p>
<p>+     Sinh: Bất tử</p>
<p>+     Thương: Thập tử nhất sinh                 </p>
<p>+     Đổ: Bất tử</p>
<p>+     Cảnh: Bất tử                                      </p>
<p>+     Tử: Bất tử</p>
<p>+     Kính: Liên miên nang tủ                       </p>
<p>+     Khai: Bất tử</p>
<h2><strong>CHIÊM BỆNH HÀ QUỶ SỞ TÁC</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem ai hành)</em></strong></p>
<p>+     Hưu: Tổ phụ giữ nạp hạ giới</p>
<p>+     Sinh: Thúc bá nạp ngũ đạo thần.</p>
<p>+     Thương: Thương vong cấp ôn đạo thần</p>
<p>+     Đổ: Huynh đệ nạp quới nhân thần</p>
<p>+     Cảnh: Có nhi nạp Thượng giới</p>
<p>+     Tử: Táo quân nạp Gia trạch thần</p>
<p>+     Kinh: Oan gia trái chủ lai bảng</p>
<p>+     Khai: Phẩm ngũ hành tinh, yêu thầu.</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM BỆNH NAM NỮ TRỌNG KHINH</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem bệnh trai, gái thế nào)</em></strong></p>
<p>+     Hưu: Nam nữ sinh</p>
<p>+     Sinh: Nam nữ sinh</p>
<p>+     Thương: Nam trọng, nữ khinh</p>
<p>+     Đổ: Nam sinh, nữ tử (gái chết)</p>
<p>+     Cảnh: Nam sinh, nữ tử (gái chết)</p>
<p>+     Tử: Nam tử đích tử (chết hết)</p>
<p>+     Kinh: Nam nữ bất tử</p>
<p>+     Khai: Nữ, nam vô sự.</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM BỆNH TRỌNG TỬ SINH TẠI HÀ NHẬT</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem ngày giờ sống chết)</em></strong></p>
<p>          Phàm trọng đoán nhật, cấp đoán thời, tiêm trọng đoán nguyệt</p>
<p> Bệnh trọng đoán nhật, cơ nguy đoán giờ, việc qua được thì sống</p>
<p>-     Hưu kỵ tuất nhật hợi thời</p>
<p>-     Sinh ký tý như ngọ thời</p>
<p>-     Thượng kỵ sửu nhất dần thời</p>
<p>-     Đổ kỵ thìn nhật tị thời</p>
<p>-     Cảnh kỵ mão nhật dần thời</p>
<p>-     Tý kỵ ngọ nhật mão thời</p>
<p>-     Kinh kỵ Mùi nhật thân thời</p>
<p>-     Khai kỵ dần nhật mão thời.</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM BỆNH TIÊN PHÁT HÀ CƠ</strong></h2>
<p><strong><em> (Xem bệnh phát thế nào ? sau lâm chứng gì ?)</em></strong></p>
<p>+     Hưu: Tiên phát hàng nhiệt, hậu truyền trọng trường</p>
<p>+     Sinh: Tiên phát hạ lời, hậu truyền phúc thông</p>
<p>+     Thương: Tiên phát trúng phong, hậu truyền nhiệt bệnh</p>
<p>+     Đổ: Tiên phát khái thấu, hậu truyền tả lỵ</p>
<p>+     Cảnh: Tiên phát lao tuyền, hậu truyền hư kinh</p>
<p>+     Tử: Tiênphát khi thổ, hậu truyền trầm trọng</p>
<p>+     Kinh: Tiên phát thấp nhiệt, hậu truyền phong đa</p>
<p>+     Khai: Tiên phát sinh thương, hậu truyền cấp nhiệt</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM KINH TÂM HÀ SỰ</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem lại sao hồi hộp)</em></strong></p>
<p>-     Hưu: Kinh tâm vô sự</p>
<p>-     Sinh hữu quân sư</p>
<p>-     Thương: Thế tủ hang khốc</p>
<p>-     Đổ: Tâm hãi ninh cơ sự</p>
<p>-     Cảnh: Quan sự đại khốc</p>
<p>-     Tử: Hưu lang chế</p>
<p>-     Kinh: Tử tủ hựu lục sát tử</p>
<p>-     Khai: Nữ tu đạo</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM ĐƠN TRƯỢNG HÀ SỰ</strong></h2>
<p>-     Hưu: Công sự đơn trạng</p>
<p>-     Sinh: Hữu quan sự</p>
<p>-     Thương: Thương mãi đơn trạng</p>
<p>-     Đổ: Hôn nhân đơn trạng</p>
<p>-     Cảnh: Thất vật tịnh thơ đơn trạng</p>
<p>-     Tử: Ấu đã đơn trạng</p>
<p>-     Kinh: Đạo cướp đơn trạng</p>
<p>-     Khai:</p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>CHIÊM NHÂN HÀNH HÀ NHậT QUY</strong></p>
<p><strong><em>(Xem người đi khi nào về)</em></strong></p>
<p>-     Hưu môn: Dĩ quy</p>
<p>-     Sinh môn: Dục quy</p>
<p>-     Thương: Hữu bệnh dĩ quy</p>
<p>-     Đổ: Hữu trở bán lộ</p>
<p>-     Cảnh: Dục chi hữu tín –</p>
<p>-     Tử: Hữu trở tang bệnh</p>
<p>-     Kinh: Khẩu thật sự dĩ quy</p>
<p>-     Khai: Quy chi cận gia</p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>CHIÊM HÀNH NHÂN</strong></p>
<p><strong><em>(Xem người đi)</em></strong></p>
<p>                Đoán phùng trực chi nhật, giữ chiếu hậu phóng thử</p>
<p>-     Hưu: Kỳ trở bất quy, ứng hậu tý ngọ nhật quy</p>
<p>-     Sinh: Tốc quy ứng tiền, sửu dần nhật chi</p>
<p>-     Thương: Tồn trở ứng hậu, mão dậu nhật chi</p>
<p>-     Đổ: Tương chi ứng hầu, thìn tỵ nhật</p>
<p>-     Cảnh: Tốc chi ứng hầu, tỵ ngọ nhật</p>
<p>-     Kinh: Hữu trở mão dần nhật</p>
<p>-     Khai: Cấp chí ứng tuất hợi nhật</p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>CHIÊM PHÁP</strong></p>
<p><strong><em>(Phép đoán xem)</em></strong></p>
<p>          Phàm CHIÊM các sự chí nhật dĩ thử suy vượng tương tất cấp, hưu tù tất trì. Phùng xung tắc đoán hợp chi nhật, phùng hợp tắc đoán xung chi kỳ, ngoại khắc nói tắc cấp tốc, nói khắc ngoại tắc trì. Lâm không vong tắc xuất, không vong chi nhật, tại biến cố chi trí dã.</p>
<p>v    Lục xung:</p>
<p>+      Tý Ngọ xung</p>
<p>+      Sửu Mùi xung</p>
<p>+     Dần Thân xung</p>
<p>+      Mão Dậu xung</p>
<p>+      Thìn Tuất xung</p>
<p>+      Tý Hợi xung nhau.</p>
<p>v    Lục hợp:</p>
<p>-  Tý Sửu hợp</p>
<p>-   Dần Hợi hợp</p>
<p>-   Mão Tuất hợp</p>
<p>-   Thìn dần hợp</p>
<p>-   Tỵ Thân hợp</p>
<p>-   Ngọ Mùi hợp nhau.</p>
<p>v   Tuần trung không vong:</p>
<p>+   Giáp tý tuần trung "Tuất Hợi" không</p>
<p>+   Giáp tuất tuần trung "Thân Dần" không</p>
<p>+   Giáp thân tuần trung "Ngọ Mùi" không</p>
<p>+   Giáp ngũ tuần trung "Thân Tỵ" không</p>
<p>+   Giáp thìn tuần trung "Dần Mão" không</p>
<p>+   Giáp dần tuần trung "Tý Sửu" không.</p>
<p>v     Không vong thời:</p>
<p>-   Giáp kỷ nhật "Thân Dần" thời.</p>
<p>-  Ất canh nhật "Ngọ Mùi" thời</p>
<p>-   Bính tân nhật "Thìn Tỵ" thời.</p>
<p>-  Đinh nhâm nhật "Dần Mão" thời</p>
<p>-   Mậu quý nhật "Tý Sửu" thời.</p>
<p>Nhược vô ngô xung hiệp không vong tắc đoán phùng trực dã.</p>
<h2><strong>VƯỢNG TƯỚNG HƯU TÙ TỬ</strong></h2>
<p> -  Xuân: Chính, nhị nguyệt: Mộc vượng, Hoả tướng, Thuỷ hưu, kim tù thổ tử</p>
<p>-  Hạ: Tứ ngũ nguyệt: Hoả vượng, thổ tướng, Mộc hưu, Thuỷ tù, kim tử</p>
<p>-  Thu: Thất bát nguyệt: Kim vượng, Thuỷ tướng, Thổ hưu, Hoả tù, Mộc tử</p>
<p>-  Đông: Thập, thập nhất nguyệt, Thuỷ vượng, Mộc tướng, kim hưu, Thổ tù, Hoả tử</p>
<p>-  Tứ quý: Tam, lục, cửu, thập nhị ngoạt: Thổ vượng, kim tướng, hoả hưu, mộc tù, thuỷ tử.</p>
<p>Tạm dịch:</p>
<p>-    Phàm các việc ứng nhanh chậm xem ngày CHIÊM với mùa được tướng nhanh, hưu tù chậm.</p>
<p>-    Ví như mùa Xuân quẻ xem ngày Dần hay Mão thuộc mộc vượng, nếu là: ngày Tỵ hay Ngọ thuộc Hoả tướng</p>
<p>-     Quẻ vượng tướng ứng nhanh</p>
<p>-     Bằng ngày Hợi hay Tý thuộc thuỷ hưu, hoặc ngày Thân hay Dần thuộc Kim tù</p>
<p>-     Quẻ hưu tù ứng châm (xem kỹ nơi vương thông hưu tù tử trên đây).</p>
<p>-     Mùa Xuân - Chính nhị nguyệt: Mộc vượng, Hoa tướng, Thuỷ hưu, Kim tù, Thổ tử là đoán quẻ trên đây mà đoán quẻ khác</p>
<p>-     Phùng xung tất đoán hợp chi nhật Phùng hợp tất đoán xung chi kỷ</p>
<p>-     Quẻ xung tất ứng cho ngay hợp như tháng giêng Dần, xung ngày Thân (Dần Thân lục xung) ứng vào ngày hợp với ngày Thân là ngày Tỵ (Tỵ Thân lục hợp) quẻ hợp ứng ngày xung như tháng giêng Dần hợp ngày Tỵ (Dần Tỵ lục hợp) ứng vàp ngày xung với Tý là Hợi (Tỵ hợi lục xung).</p>
<p>-    Nhật vi ngoại thời vi nội, ngoại khắc nội tất cấp, nội khắc ngoại tất trì. Ngày khắc giờ thì nhanh, giả như ngày Tý Thuỷ, khắc giờ Ngọ Hoả là nhanh, trái lại giờ Tý Thuỷ khắc ngày Ngọ Hoả thì chậm ... Cứ phỏng theo đó ...</p>
<ul>
<li>Tháng giêng Dần</li>
<li>Tháng 2 Mão</li>
<li>Tháng 3 Thìn</li>
<li>Tháng 4 Tý</li>
<li>Tháng 5 Ngọ</li>
<li>Tháng 6 Mùi</li>
<li>Tháng 7 Thân</li>
<li>Tháng 8 Dần</li>
<li>Tháng 9 Tuất</li>
<li>Tháng 10 Hợi</li>
<li>Tháng 11 Tý</li>
<li>Tháng 12 Sửu.</li>
</ul>
<p>Tuần trung không vong là gì ? Năm tháng ngày và gió đều luân chuyển trong lục giáp ... Gọi 6 con giáp gồm 60 ngày. Mỗi vòng con giáp có 10 ngày, từ giáp, Ất, Bính, Đinh, Dậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý và vòng trở lại.</p>
<p>Con giáp vòng thứ  1" từ giáp Tý đến quý Dậu - 10 ngày: Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Canh Ngũ, Tân Vì, Nhâm Thân và Quý Dậu - 10 ngày trong vòng giáp Tý này không có ngày Tuất và Hợi. CHIÊM quẻ trong 10 ngày này gặp quẻ Tuất và Hợi gọi là quẻ Lâm không xong, nên có câu trước kia: Giáp Tý tuần trung "Tuất, Hợi không". Nếu như xem bệnh thấy mạnh hay chết cũng qua khỏi ngày Quý, đến ngày xung hay hợp bốn mùa nói trên mới chết hay mạnh.</p>
<p>Giả như hứa ngày nay Ất Sửu cặp quẻ không xong, xét thấy bệnh mạnh ngày Dần, mai là ngày Bính Dần, chớ chi quẻ không lâm không vong thì mai mạnh, ngặt vì quẻ lâm không vong phải đợi xuất không là qua khỏi ngày Quý Dậu tiếp đến Tuất, Hợi, Tý Sửu đến Mậu Dần là 13 ngày nữa, lo chạy cho bệnh còn thở đến đó là ngày bệnh bắt đầu mạnh không có sợ nguy hiểm nữa, nhược bằng quẻ ấy thấy bệnh nguy chết mà thấy bệnh ấy mạnh trước ngày Mậu Dần đi nữa là mạnh chơi vậy thôi đến ngày đó phải chết và nhất định chết. Cứ phỏng theo đó ...</p>
<p>Con giáp vòng 2 là Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Tý, Đinh Sửu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Tân Tỵ, Nhâm Ngũ và Quý Vì; con giáp này không có ngày Thân, Dậu là Thân. Dậu lâm không của câu "Giáp Tuất tuần trung Thân, Dậu không".</p>
<p>Con giáp thứ 3 là: Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Đinh Hợi, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Quý Tỵ, con giáp 10 ngày này không có ngày Ngọ và Mùi là Ngọ. Mùi lâm không của câu: "Giáp Thân tuần trung Ngọ, Mùi không".</p>
<p>Con giáp thứ 4 là Giáp Ngũ, Ất Mùi, Bính Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần và Quý Mão. Con giáp 10 ngày này không có ngày Thìn, Tỵ là Thìn, Tỵ lâm không có câu: "Giáp Ngũ tuần trung Thìn, Tỵ không".</p>
<p>Con giáp thứ 5 là Giáp Thìn, Ất Tỵ, Bính Ngũ, Đinh Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi, Nhâm Tý và Quý Sửu. Con giáp 10 ngày này không có ngày Dần và Mão là Dần, Mão lâm không "Giáp Thìn tuần trung Dần, Mão không".</p>
<p>Con giáp thứ 6 là Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thìn, Đinh Tỵ, Mậu Ngũ, Kỷ Vì, Canh Thân, Tân Dậu, Nhâm Tuất và Quý Hợi. Con giáp 10 này không có ngày Tý và Sửu là Tý, Sửu lâm không "Giáp Dần tuần trung Tý, Sửu không".<strong></strong></p>
<h2><strong>ĐOÁN QUẺ</strong></h2>
<p>Trước hết xét quẻ có lâm tuần không chăng ? Buổi đầu bạn lúng lúng lục giáp, bạn tìm Thần không vắn tắt này: Giả như CHIÊM quẻ ngày Bính Ngọ, bạn sè bàn tay trái ra bấm theo bàn tay vẽ này: Bấm Bính lên cung Ngọ thuận chiều đinh tại Mùi, mâu tại Thân, Kỷ tại Dậu, canh tại Tuất, Tân tại Hợi, nhâm tại Tý, quý tại Sửu. Mảng con giáp chữ quý tại Sửu thì hai cung kế theo Dần và Mão là tuần trung không vong, gọi tắt là không hay không vong.</p>
<p>Quẻ lâm không vong: Nếu bạn CHIÊM quẻ vào 1 ngày trong vòng Giáp Tý tất nhiều bạn hiểu ngay Tuất, Hợi là không vong. Nếu ngày ấy CHIÊM gặp quẻ Khai, Khai thuộc Càn, Càn tam liên Tây bắc Tuất, Hợi thì quẻ Khai này là quẻ không vong.</p>
<p>-    Không vong thời: Giáp kỷ Nhật: Thân, Dậu thời.</p>
<p>-    Ất canh nhật: Ngọ, Mùi thời, Bính tân nhật: Thìn, Tỵ thời.</p>
<p>-    Đinh nhâm nhật: Dần, Mão thời, Mậu quý nhật: Tý, Sửu thời.</p>
<p>-    Nhược vô ngộ xung hợp, không vong tất đoán phùng trực dã.</p>
<p>Giả như ngày Giáp và ngày Kỷ, CHIÊM quẻ vào giờ Thân, Dâụ là giờ không vong .v.v... Quẻ chậm thì đoán ngày tháng, quẻ cấp tốc như chuyện sinh nở thì đoán giờ.</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM DU VẢNG NHÂN CA</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem đến nhà người gặp chủ chăng ?</em></strong></p>
<p><strong><em> </em></strong>-     Hưu: Bất tại gia</p>
<p>-     Sinh: Tại gia</p>
<p>-     Thương: Bất tại gia –</p>
<p>-     Đổ: Tại gia tương phùng</p>
<p>-     Cảnh: Chủ khứ du thỉ quy</p>
<p>-     Tử: Chủ đương ưu sự</p>
<p>-     Kinh: Tại gia</p>
<p>-     Khai: Tại gia trú khứ, quy bất thật.</p>
<h2><strong>CHIÊM KHỨ PHÙNG HÀ NHÂN</strong></h2>
<p><strong><em>(Đi dọc đường gặp ai ?)</em></strong></p>
<p>-  Hưu: Ngộ trung nam tại Bản xã.</p>
<p>-   Cảnh: Phùng nữ trung.</p>
<p>-   Sinh: Ngộ thiếu nam chấp mộc vật.</p>
<p>-  Tử: Ngộ thiếu nữ, quả phụ.</p>
<p>-   Thương: Ngộ nam nhân cao đại.</p>
<p>-   Kinh: Ngộ lảo bà khốc khấp.</p>
<p>-   Đổ: Ngộ nữ nhân chấp mộ.</p>
<p>-   Khai: Ngộ quan lại tăng ni.</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM TÁ VẬT ĐẮC PHĨ</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem đi mượn đồ được chăng ?)</em></strong></p>
<p>-      Hưu: Bất đắc</p>
<p>-       Sinh: Thiểu đắc</p>
<p>-       Thương: Bất đắc</p>
<p>-       Đổ: Đắc mộc vật</p>
<p>-       Cảnh: Đắc thuỷ vật</p>
<p>-       Tử: Bất đắc</p>
<p>-       Kinh: Bất đắc</p>
<p>-       Khai: Đắc kim vật.</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM XUẤT HÀNH CÁT HUNG</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem ra đi lành dữ)</em></strong></p>
<p>-       Hưu: Khẩu thiệt vị thành</p>
<p>-       Sinh: Xuất hành hữu cát</p>
<p>-        Thương: Hành lục bệnh ách</p>
<p>-       Đổ: trung thân hữu bệnh</p>
<p>-        Cảnh: Thân xả kỷ hành lục bệnh</p>
<p>-        Tử: Hành lục hữu khốc, hành thuỷ trầm thoàng</p>
<p>-        Kinh: Hành lục hỷ (đường bộ vui) Tây Nam thất tài</p>
<p>-        Khai: Tây tiền tại đại cát, xá thân phúc lộc.</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM NHÂN ĐÁO CẦU HÀ SỰ</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem khách đến muốn gì)</em></strong></p>
<p>-      Hưu: Vấn tiền hoặc hoa quả</p>
<p>-       Sinh: Cầu đơn hoặc vấn sự</p>
<p>-       Thương Cầu hoa quả hoặc tế sự.</p>
<p>-       Đổ: Cầu điền thổ hoặc mãi mại</p>
<p>-       Cảnh: Cầu văn thư hoặc châu báu</p>
<p>-       Tử: Hoặc trụ sự, hoặc vấn tật.</p>
<p>-       Kinh: Cầu hôn nhân hoặc công sự</p>
<p>-       Khai: Cầu đu hi hoặc hỉ sự.</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM CÔNG DANH THÀNH PHI</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem công danh nên chăng)</em></strong></p>
<p>-      Hưu: Vị thành (chưa)</p>
<p>-       Sinh: Trực thành</p>
<p>-       Thương: Bất thành</p>
<p>-       Đỗ: Thành danh</p>
<p>-       Cảnh: Thiên đắc</p>
<p>-       Tử: Bất thành</p>
<p>-       Kinh: Trà thành</p>
<p>-       Khai: Công thành danh toại.</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM QUÁ HẢI MÔN AN PHI</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem qua biển bình an không ?)</em></strong></p>
<p>-          Hưu: Bình an</p>
<p>-          Sinh: Phòng hữu đông</p>
<p>-           Thương: Bất ngộ</p>
<p>-           Đỗ: Đại cát quả bá lý</p>
<p>-           Cảnh: Quá vong thục phong –</p>
<p>-          Tử: Bát khả quái</p>
<p>-           Kinh: Tiền cát khu hung</p>
<p>-           Khai: Đại cát.<strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM BẢN M</strong>ỆNH<strong> CẬP GIA NỘI</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem gia đạo và bản mệnh)</em></strong></p>
<p>-  Hưu: Bình an</p>
<p>-   Sinh: Thân an, thê hữu tha, chủ khẩu thiệt</p>
<p>-   Thương: Gia nội hữu tại nông</p>
<p>-   Đổ: Bệnh an bảo khẩu thật</p>
<p>-   Cảnh: Bình an</p>
<p>-   Tử: Tật bệnh, trù quan lại</p>
<p>-   Kinh: ữu quan sự thế thái</p>
<p>-   Khai: Bình tân tại.</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM GIA TRẠCH BÌNH AN PHI</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem chỗ ở tốt xấu)</em></strong></p>
<p>-  Hưu: Bình an</p>
<p>-   Cảnh: Bình an</p>
<p>-   Sinh: Thê thái, động thổ</p>
<p>-   Tử: Tật bệnh, tụng sự</p>
<p>-   Thương: Gia trạch động thổ mộc thần</p>
<p>-   Kinh: Quan sự, thê bệnh</p>
<p>-   Đổ: Lục súc hại chủ khẩu thật</p>
<p>-   Khai: Bình an.</p>
<p></p>
<h2><strong>CHIÊM PHỤ MẪU BÌNH AN PHI</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem cha mẹ bình an chăng)</em></strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p>-   Hưu: Nhất phần tử</p>
<p>-    Sinh: Song toàn</p>
<p>-   Thương: Phụ mẫu hữu lý</p>
<p>-    Đổ: Phụ mẫu sông toàn</p>
<p>-   Cảnh: Phu mẫu hữu lộc</p>
<p>-    Tử: Phụ mẫu thương vong –</p>
<p>-   Kinh: Ly vong quân hiệp cư tồn</p>
<p>-    Khai: Phu mẫu song toàn.</p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>CHIÊM PHU THÊ KÝ ĐẠI</strong></p>
<p><strong><em>(Xem đời sinh hoạt vợ chồng)</em></strong></p>
<p>- Hưu: Nhất đại bình an</p>
<p>-  Sinh: Nhị đại phân cách</p>
<p>-  Thương: Tam đại hiệp cánh hậu cô lập</p>
<p>-  Đổ: Nhất đại bất chính</p>
<p>-  Cảnh: Bình an phước lộc nhị đại cách</p>
<p>-  Tử: Tứ đại tử cô lập</p>
<p>-  Kinh: Nam ưu nữ bội phu</p>
<p>-  Khai: Phu thê giai lão.</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM HUYNH ĐỆ NAM NỮ CỤ NHÂN</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem anh em trai, gái mấy người)</em></strong></p>
<p>-        Hưu: Tam nam tứ nữ</p>
<p>-         Sinh: Lục nam tứ nữ</p>
<p>-         Thương: Tam nhân tồn 1 nam, 1 nữ</p>
<p>-         Đổ: Tam nam, ngũ nữ</p>
<p>-         Kiển: Lục nam thất nữ</p>
<p>-         Tử: Độc lập nhất nhân</p>
<p>-         Kinh: Tồn thị nhân</p>
<p>-         Khai: Lục nam tam nữ hiệp.</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM TUẾ NỘI AN NGUY</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem 1 năm ra sao)</em></strong></p>
<p>-    Hưu: Bình an</p>
<p>-     Sinh: Thái bình</p>
<p>-     Thương: Thương đại nhân</p>
<p>-    Đổ: Thiên hạ kinh ưu</p>
<p>-     Kiểu: Thái bình</p>
<p>-     Tử: Thiên hạ tật bệnh</p>
<p>-     Kinh: Tuế nội</p>
<p>-     Khai: Thiên hạ bình an.</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM VĂN THƠ THÀNH PHỈ</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem đơn từ nên chăng ?)</em></strong></p>
<p>-    Hưu: Trì vị thành</p>
<p>-     Sinh: Tốc thành</p>
<p>-     Thương: Ưu kinh vị thành</p>
<p>-     Đổ: Tự vị thành</p>
<p>-     Cảnh: Tốc tin thành</p>
<p>-     Tử: Trầm bất phát</p>
<p>-     Kinh: Trá thành</p>
<p>-     Khai: Phát thành.</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM TÍN HƯ THIỆT</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem tin thật giả)</em></strong></p>
<p>-  Hưu: Hư tín</p>
<p>-   Sinh: Thật tin</p>
<p>-   Thương: Trá tin</p>
<p>-  Đổ: Bán hư bán thật tín</p>
<p>-   Kiểu: Thật tin</p>
<p>-   Tử: Hư tín</p>
<p>-   Kinh: Trá tín</p>
<p>-   Khai: Thật tín.</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM MƯU SỰ THÀNH PHỈ</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem lo toan nên chăng)</em></strong></p>
<p>-      Hưu: Tốc thành</p>
<p>-       Sinh: Hoan hỷ</p>
<p>-       Thương: Bất thành</p>
<p>-       Đổ: Thành cát</p>
<p>-       Cảnh: Thành cát</p>
<p>-       Tử: Bất thành</p>
<p>-       Kinh: Sự hữu nghi</p>
<p>-       Khai: Thành cát.</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM TỤNG SỰ THẮNG PHỤ</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem thưa kiện ăn thua)</em></strong></p>
<p>-  Hưu: Nhân thắng ngã bại</p>
<p>-   Sinh: Ngã thắng nhân bại</p>
<p>-   Thương: Nhân ngã cụ bại</p>
<p>-   Đổ: Nhân ngã đồng lực</p>
<p>-   Cảnh: Ngã thắng nhân bại</p>
<p>-   Tử: Nhân ngã cụ bại</p>
<p>-   Kinh: Nhân ngã đồng lực</p>
<p>-   Khai: Ngã thắng nhân bại.</p>
<p> </p>
<h2><strong>CHIÊM CẦU TÀI MÃI MẠI</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem buôn bán lãi lỗ ra sao ?)</em></strong></p>
<p>- Hưu: Bất lợi</p>
<p>-  Sinh: Đắc tài lợi</p>
<p>-  Thương: Đắc tài hữu, khẩu thật</p>
<p>-  Đổ: Đắc tài</p>
<p>- Kiểu: Đắc tài bán thất</p>
<p>-  Tử: Bất lợi, hung</p>
<p>-  Kinh: Hành bất cát</p>
<p>-  Khai: Nghi cát (nên đi tốt).</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2><strong>CHIÊM QUÝ NHÂN KIẾT HUNG</strong></h2>
<p><strong><em>(Xem người lành dữ)</em></strong></p>
<p>- Hưu: Hỷ cát</p>
<p>-  Sinh: Hữu ẩm thực hỷ</p>
<p>-  Thương: Bất cát</p>
<p>-  Đổ: Hoan hỷ</p>
<p>-  Cảnh: Đại cát</p>
<p>-  Tử: Bất cát</p>
<p>-  Kính: Hữu nạn bất cát</p>
<p>-  Khai: Nghi cát.</p>
<p> </p>
<h2><strong>CHIÊM SẢN NAM NỮ, TRÌ TỐC</strong></h2>
<p><strong><em>(Sinh trai hay gái nhanh hay chậm)</em></strong></p>
<p>-      Hưu: Sinh nam trì trì</p>
<p>-       Sinh: Sinh nam tóc, cát</p>
<p>-       Thương: Sinh nưm hữu ưu</p>
<p>-       Đổ: Sinh nữ, trì</p>
<p>-       Kiểu: Sinh nữ cát –</p>
<p>-      Tử: Sinh nữ sảng nạn</p>
<p>-       Kinh: Sinh nữ trì, hữu ưu</p>
<p>-       Khai: Sinh nam cát, nữ hung.</p>
<p> </p>]]> </content:encoded>
</item>

<item>
<title>Xem Tuổi Vợ Chồng Có Hợp Nhau Về Tính Cách, Làm Ăn Hay Không?</title>
<link>https://tuvidonga.com/xem-tuoi-vo-chong</link>
<guid>https://tuvidonga.com/xem-tuoi-vo-chong</guid>
<description><![CDATA[ Thường thì người ta xem tuổi vợ chồng là để biết được sự hợp nhau hay khắc nhau trong cuộc sống hôn nhân. Tuy nhiên, không chỉ dừng lại ở đó, việc xem tuổi này còn ứng dụng để tính tuổi hợp làm ăn của hai người. ]]></description>
<enclosure url="https://tuvidonga.com/uploads/images/2023/08/image_380x226_64cba8fd37939.jpg" length="49398" type="image/jpeg"/>
<pubDate>Thu, 22 May 2025 16:08:00 +0700</pubDate>
<dc:creator>Chunghic</dc:creator>
<media:keywords>xem tuổi vợ chồng</media:keywords>
<content:encoded><![CDATA[<p>Thường thì người ta <a href="https://tuvidonga.com/xem-tuoi-vo-chong"><strong>xem tuổi vợ chồng</strong></a> là để biết được sự hợp nhau hay khắc nhau trong cuộc sống hôn nhân. Tuy nhiên, không chỉ dừng lại ở đó, việc xem tuổi này còn ứng dụng để tính tuổi hợp làm ăn của hai người. Qua đó, bạn sẽ biết được vợ và chồng nếu kinh doanh làm ăn thì thuận lợi hay gặp nhiều khó khăn, có phát đạt, ăn lên làm ra hay không?…</p>
<p>Vậy cách xem bói tuổi vợ chồng để làm ăn như thế nào? Có gì khác so với phương pháp xem bói tuổi vợ chồng thông thường không?,… Mời quý bạn sẽ cùng tìm hiểu với chuyên gia của tuvicaimenh.com tại bài viết này:</p>
<h2>Xem tuổi vợ chồng hợp nhau hay không như thế nào</h2>
<p><img src="https://tuvidonga.com/uploads/images/2023/08/image_750x_64cba8fd2a810.jpg" alt="" style="display: block; margin-left: auto; margin-right: auto;"></p>
<p>Chắc hẳn, nếu bàn về xem tuổi vợ chồng hợp khắc trong hôn nhân thì không còn xa lạ với nhiều người, vậy xem bói vợ chồng hợp tuổi làm ăn thì có gì khác hay đặc biệt hơn không?</p>
<p>– Vợ và chồng trong làm ăn được coi là đối tác của nhau. Thông thường, đối tác trong các dự án hợp tác làm ăn là những người xa lạ, họ kết hợp kinh doanh vì có cùng mục đích lợi nhuận, ít nói về tình cảm. Nhưng với trường hợp này đối tác lại là hai người có quan hệ vợ chồng, có cơ sở tình cảm trước đó. </p>
<p>– Xem tuổi vợ chồng làm ăn cần được đánh giá thật chính xác bởi có thể ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình. Như đã nói, vợ và chồng là những đối tác có cơ sở tình cảm từ trước, trong các dự án kinh doanh việc bất đồng quan điểm là điều rất bình thường, tuy nhiên nếu vợ chồng mà mâu thuẫn với nhau về chuyện công việc và tiền bạc thì rất dễ mang những cảm xúc đó về nhà.</p>
<h2>Cách Xem Tuổi Vợ Chồng có hợp nhau không</h2>
<p>Theo chuyên gia phong thủy của chúng tôi nhận định, để xem bói vợ chồng làm ăn chuẩn xác thì cần phải dựa trên 05 yếu tố chính là Ngũ hành bản mệnh, Thiên Can, Địa Chi, Cung Phi và Ngũ hành cung phi để luận giải, phân tích từ đó xác định tuổi hai người có hợp để kinh doanh buôn bán không.</p>
<h3>1. Xem bói vợ chồng ăn theo Ngũ hành bản mệnh</h3>
<p>Trong quy luật Ngũ hành luôn tồn tại quan hệ tương sinh và tương khắc. Khi xem tuổi vợ chồng trong kinh doanh, nếu mệnh của hai người tương sinh với nhau và đặc biệt là mệnh vợ sinh cho mệnh chồng thì công việc làm ăn của chồng sẽ được phù trợ, gặp nhiều vận khí tốt, mọi chuyện thuận lợi, các dự án thành công, đường công danh sự nghiệp mở rộng.</p>
<p>Nhưng nếu mệnh vợ chồng khắc nhau thì sẽ gặp nhiều bất lợi, khó khăn trong quá trình kinh doanh buôn bán, chủ yếu là do bất đồng quan điểm không thống nhất được ý kiến, khiến cho dự án bị chậm trễ, thua lỗ, thậm chí là phá sản.</p>
<h3>2. Xem bói tuổi vợ chồng theo Thiên Can</h3>
<table width="745" height="217">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 209.383px; text-align: center;"><strong>Thiên can</strong></td>
<td style="width: 129.898px; text-align: center;"><strong>Sinh</strong></td>
<td style="width: 129.898px; text-align: center;"><strong>Hợp</strong></td>
<td style="width: 129.898px; text-align: center;"><strong>Khắc</strong></td>
<td style="width: 129.922px; text-align: center;"><strong>Xung</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 209.383px;"><span>Giáp</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Bính</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Kỷ</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Mậu</span></td>
<td style="width: 129.922px;"><span>Canh</span></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 209.383px;"><span>Ất</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Đinh</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Canh</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Kỷ</span></td>
<td style="width: 129.922px;"><span>Tân</span></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 209.383px;"><span>Bính</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Mậu</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Tân</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Canh</span></td>
<td style="width: 129.922px;"><span>Nhâm</span></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 209.383px;"><span>Đinh</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Kỷ</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Nhâm</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Tân</span></td>
<td style="width: 129.922px;"><span>Quý</span></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 209.383px;"><span>Mậu</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Canh</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Quý</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Nhâm</span></td>
<td style="width: 129.922px;"><span>Giáp</span></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 209.383px;"><span>Kỷ</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Tân</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Giáp</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Quý</span></td>
<td style="width: 129.922px;"><span>Ất</span></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 209.383px;"><span>Canh</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Nhâm</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Ất</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Giáp</span></td>
<td style="width: 129.922px;"><span>Bính</span></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 209.383px;"><span>Tân</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Quý</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Bính</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Ất</span></td>
<td style="width: 129.922px;"><span>Đinh</span></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 209.383px;"><span>Nhâm</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Giáp</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Đinh</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Bính</span></td>
<td style="width: 129.922px;"><span>Mậu</span></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 209.383px;"><span>Quý</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Ất</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Mậu</span></td>
<td style="width: 129.898px;"><span>Đinh</span></td>
<td style="width: 129.922px;"><span>Kỷ</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Thiên Can của một tuổi chính là Canh, Nhâm, Giáp, Bính, Mậu, Tân, Quý, Ất, Đinh và Kỷ. Đánh giá tính hợp và khắc nhau về Thiên Can cần nhiều kiến thức phong thủy, vì thế để giúp các bạn thuận tiện theo dõi, chúng tôi đã tổng hợp được bảng dưới đây: </p>
<p>Khi đó, bạn chỉ cần dựa tuổi hai người, kết hợp lại và tra trong bảng này thì sẽ biết được vợ chồng mình có hợp để kinh doanh buôn bán không.</p>
<h3>3. Bói tuổi vợ chồng theo Địa Chi</h3>
<p>Xem tuổi vợ chồng làm ăn theo Địa chi là việc đánh giá các yếu tố Tam Hợp, Lục Hợp, Lục Hại, Lục Xung,… Theo đó, nếu tuổi hai người thuộc Tam Hợp, Lục Hợp thì tốt, việc kinh doanh của vợ chồng thuận lợi, gặp nhiều thời cơ để phát triển. Nhưng nếu thuộc Lục Hại hay Lục Xung thì xấu, các cặp tuổi này thường có tính cách và suy nghĩ trái ngược nhau, khi kết hợp làm ăn sẽ khó thống nhất ý kiến, thậm chí có thể cãi vã, khiến cho công việc chậm tiến độ, khó phát triển.</p>
<h3>4. Xem bói vợ chồng hợp tuổi theo Cung Phi</h3>
<p><img src="https://tuvidonga.com/uploads/images/2023/08/image_750x_64cba917de211.jpg" alt="" style="display: block; margin-left: auto; margin-right: auto;"></p>
<p>Khi tính tuổi của vợ và chồng theo Cung Phi thì sẽ được kết quả thuộc một trong 8 cung: Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài. Và khi các cung này kết hợp với nhau sẽ có 8 trường hợp biến hóa tạo thành 4 cung tốt (Sinh Khí, Diên Niên, Phục Vị, Thiên Y) và 4 cung xấu (Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Lục Sát, Họa Hại). Các bạn xem bảng tra cung mệnh dưới đây để biết vợ chồng mình thuộc cung nào:</p>
<p>Theo đó, xem bói tuổi làm ăn của vợ chồng mà tuổi hai người kết hợp mà gặp phải một trong các cung Sinh Khí, Diên Niên, Phục Vị, Thiên Y thì công việc làm ăn thuận lợi, gặp nhiều vận khí may mắn, dễ đạt được thành công. Ngược lại, nếu gặp phải các cung xấu Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Lục Sát, Họa Hại thì bất lợi, xui xẻo đến không ngừng, làm ăn khó khăn, dễ thất bại.</p>
<h3>5. Xem tuổi vợ chồng theo Ngũ hành cung phi</h3>
<p>Yếu tố này quyết định sự may mắn về tài lộc và ảnh hưởng đến hiệu quả trong kinh doanh. Khi hai tuổi hợp nhau về Ngũ hành cung phi thì quá trình làm ăn thuận lợi, hanh thông, có nhiều cơ hội tốt để phát triển. Nhưng nếu không hợp nhau thì sẽ gặp phải nhiều biến cố, khó khăn khi kinh doanh, gây thua lỗ, thậm chí là phá sản.</p>
<p>Có thể thấy để đánh giá được tuổi hai vợ chồng có hợp để làm ăn không là không hề đơn giản, cần có sự hiểu biết tương đối sâu rộng. Chính vì thế, với mong muốn đem đến những thông tin kết quả chính xác nhất và thuận tiện cho quý bạn đọc, các chuyên gia phong thủy của chúng tôi đã thiết kế và xây dựng nên phần mềm tra cứu tuổi vợ chồng có hợp không dựa trên 05 yếu tố trên.</p>
<p>Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp trên đây đã giúp các bạn hiểu và biết thêm về cách xem bói tuổi vợ chồng làm ăn. Qua đây chắc hẳn bạn đã có thể đánh giá được phần nào mình và bạn đời có hợp để bắt đầu làm ăn không.</p>
<p>Chúc vợ chồng hai người kinh doanh làm ăn thuận lợi, ăn lên làm ra, tiền bạc sung túc!</p>
<p><strong>Xem thêm: <a href="https://tuvidonga.com/xem-tinh-duyen.html">Xem bói tình yêu qua ngày sinh</a></strong></p>]]> </content:encoded>
</item>

</channel>
</rss>